Thuốc Baczoline – 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
44
Baczoline - 1000

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Baczoline – 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Baczoline – 1000 là gì?

Thuốc Baczoline – 1000 là thuốc ETC, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Baczoline – 1000.

Dạng trình bày

Thuốc Baczoline – 1000 được bào chế thành thuốc bột tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc Baczoline – 1000 được đóng gói theo hình thức hộp 1 lọ x 1 g.

Phân loại

Thuốc Baczoline – 1000 là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-16907-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Baczoline – 1000 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.
  • Địa chỉ: 10A Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội (SX tại Tổ dân phố số 4, La Khê, Hà Đông, Hà Nội) Việt Nam

Thành phần của thuốc Baczoline – 1000

Thành phần chính: Natri Cefazolin  1 g.

Công dụng của thuốc Baczoline – 1000  trong việc điều trị bệnh

Thuốc Baczoline – 1000  được chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm
  • Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim.
  • và tiết niệu sinh dục.
  • Điều trị dự phòng phẫu thuật: Sử dụng Cefazolin trước, trong và sau phẫu thuật có thể giảm tỉ lệ nhiễm trùng hậu phẫu ở những bệnh nhân đang trải qua những phẫu thuật có nguy cơ nhiễm khuẩn cao hoặc phẫu thuật những chỗ có thể xảy ra nhiễm khuẩn hậu phẫu đặc biệt nghiêm trọng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Baczoline – 1000

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định bác sĩ.

Liều dùng

– Tiêm truyền tĩnh mạch:

  • Liều thông thường dùng cho người lớn: Mỗi lần 0,5 – 1 g, 6 – 12 giờ/ lần. Liều tối đa thường dùng là 6 g/ 24 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa đến tính mạng được dùng 12 g/ 24 giờ.
  • Liều sử dụng cho trẻ em sơ sinh dưới 1 tháng tuổi: 20 mg/ kg thể trọng/ ngày, 8 – 12 giờ/ lần. Vì tính an toàn của thuốc đối với trẻ em đẻ non dưới 1 tháng tuổi chưa được nghiên cứu, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho các trẻ em này.
  • Liều sử dụng cho trẻ em trên 1 tháng tuổi: Có thể dùng ding 25 – 50 mg/ kg thể trọng/ ngày chia làm 3 hoặc 4 lần/ ngày; trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên tối đa 100 mg/ kg thể trọng/ ngày, chia làm 4 lần/ ngày.

– Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:

  • Tiêm liều 1 g trước khi phẫu thuật 30 phút – 60 phút. Đối với phẫu thuật kéo dài, tiêm tiếp liều 0,5 – 1 g trong khi phẫu thuật. Sau phẫu thuật tiêm liều 0,5 – 1g, 6 – 8 giờ/ lần trong 24 giờ hoặc trong 5 ngày cho một số trường hợp (mổ tim hở và ghép cấy các bộ phận chỉnh hình).

–  Cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy thận:

  • Người bệnh có độ thanh thải >55 ml/ phút dùng liều thông thường.
  • Người bệnh có độ thanh thải 35 – 54 ml/ phút, dùng liều thông thường với khoảng cách giữa 2 liều ít nhất là 8 giờ.
  • Người bệnh có độ thanh thải 11 – 34 ml/ phút, dùng liều bằng 1/2 liều dùng thông thường với khoảng cách giữa 2 liều ít nhất là 12 giờ.
  • Người bệnh có độ thanh thải < 10 ml/ phút, dùng liều bằng 1/2 liều dùng thông thường với khoảng cách giữa 2 liều ít nhất là 18 – 24 giờ.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Baczoline – 1000

Chống chỉ định

Thuốc Baczoline 1000 chống chỉ định đối với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ

  • Thuốc cũng như tất cả các Cephalosporin đều có thể gây phản ứng từ giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hại. Tất cả các trường hợp xảy ra đều do các liên tích lũy cao sau một đợt điều trị. Thường thấy thiếu máu tan huyết miễn dịch trong quá trình điều trị với những liều rất cao.
  • Thuốc gây cản trở việc tổng hợp yếu tố đông nấu phụ thuộc vitamin E.
  •  Cần lưu ý theo dõi thời gian chảy máu ở người bệnh có nguy cơ. Suy thận, rối loạn chức năng gan, tiển sử bệnh dạ dày – ruột và thiếu dịnh dưỡng có thể làm tăng nguy co chảy máu ở người bệnh điều trị bằng thuốc. Khi có các tác dụng không mong muốn phải ngừng sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Thông tin xử lý khi quá liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Baczoline – 1000 cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Baczoline – 1000 có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Baczoline – 1000

Hiện nay, thuốc Baczoline – 1000 được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Baczoline – 1000 thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefazolin là nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 1, tác động kìm hãm sự phát triển và phân chia vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Cefazolin có tác dụng mạnh trong các bệnh nhiễm khuẩn Gram(+) do Staphylococcus Aureus (kể cả chủng tiết Penicillinase); Staphylococcus Epidermidis, Streptococcus Betahemolyticus nhóm A, Streptococcus Pneumoniae và các chủng Streptococcus khác.

Cefazolin cũng có tác dụng trên một số ít trực khuẩn Gram (-) ưa khí như: Escherichia Coli, Klebsiella sp, Proteus Mirabilis va Haemophilus Influenzae.

Dược động học

  • Hấp thụ: Cefazolin hấp thụ kém qua đường uống nên được sử dụng qua đường tiêm. Với liều tiêm bắp 500 mg Cefazolin nồng độ đỉnh đạt được trong huyết tương từ 30 microgam/ ml trở lên sau 1 – 2 giờ. Khoảng 85% Cefazolin trong máu liên kết với Protein huyết tương. Nửa đời của Cefazolin trong huyết tương là khoảng 1,8 giờ và có thể tăng từ 20 – 70 giờ ở những bệnh nhân bị suy thận.
  • Phân bố: Cefazolin khuyếch tán vào xương, vào các dịch cổ trướng, màng phổi và hoạt dịch, nhưng khuyếch tán kém vào dịch não tuỷ. Cefazolin đi qua nhau thai vào tuần hoàn thai nhi, bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp.
  • Thải trừ: Cefazolin được đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi, phần lớn lọc qua cầu thận và một phần nhỏ qua bài tiết ở ống thận. Ít nhất 80% liều tiêm bắp được đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ.

Hình ảnh tham khảo

Baczoline - 1000

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Baczoline – 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Baczoline – 1000: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here