Thuốc Bakidol Extra 250/2 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bakidol Extra 250/2 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bakidol Extra 250/2 là gì?

Thuốc Bakidol Extra 250/2 là thuốc OTC dùng trong điều trị triệu chứng trong các trường hợp đau nhức hoặc sốt.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Bakidol Extra 250/2.

Dạng trình bày

Thuốc Bakidol Extra 250/2 được bào chế thành dạng dung dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc có 4 dạng đóng gói khác nhau:

  • Hộp 10 ống x 5 ml
  • Hộp 20 ống x 5 ml
  • Hộp 30 ống x 5 ml
  • Hộp 50 ống x 5 ml

Phân loại

Bakidol Extra 250/2 thuộc nhóm thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

VD-22506-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Địa chỉ: Lô số 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Bakidol Extra 250/2

– Thuốc có thành phần chính bao gồm Acetaminophen – 2 mg/5ml và Clorpheniramin Maleat – 250 mg/5ml

– Cùng một số tá dược như Đường RE, Natri Benzoat, Natri Carboxy Methyl Cellulose, Propylen Glycol, Sorbitol, Acid Citric, Màu Erythrosin, Mùi dâu vừa đủ.

Công dụng của Bakidol Extra 250/2 trong việc điều trị bệnh

– Bakidol Extra 250/2 được chỉ định trong điều trị các triệu chứng đau nhức hoặc sốt trong các trường hợp :

  • , , đau đầu.
  • Đau tai, , do nhiễm khuẩn hay do thời tiết.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Bakidol Extra 250/2 dùng đường uống. 

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ nên sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 1 tuổi.

Liều dùng

Bakidol Extra 250/2 có liều đề nghị như sau:

  • Cách mỗi 4 – 6 giờ uống một lần, không quá 5 lần/ngày.
  • Trẻ em 1 – 3 tuổi : uống 1/2 ống x 4 – 5 lần/ngày.
  • Trẻ em 4 – 5 tuổi : uống 1 ống x 3 lần/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bakidol Extra 250/2

Chống chỉ định

Bakidol Extra 250/2 chống chỉ định cho:

  • Người bệnh quá mẫn với Acetaminophen.
  • Người bệnh thiếu hụt Glucose – 6 – Phosphat Dehydro – Genase.
  • Người quá mẫn với Clorpheniramin.
  • Người bệnh đang cơn hen cấp.
  • Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
  • Glocom góc hẹp.
  • Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
  • Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.
  • Người bệnh dùng thuốc ức chế Monoamin Oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm điều trị bằng Clorpheniramin vì tính chất chống tiết Acetyl-Cholin của Clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.

Tác dụng phụ

Cũng như các thuốc khác, Bakidol Extra 250/2 có một số tác dụng ngoài ý muốn liên quan đến hai thành phần chính của thuốc:

Đối với thành phần Acetaminophen:

– Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mề đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và tổn thương niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với Salicytlat hiếm mẫn cảm với Acetaminophen và những thuốc có liên quan. Trong số ít trường hợp riêng lẻ, Acetaminophen đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

– Ít gặp:

  • Da: Ban.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
  • Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

– Hiếm gặp:

  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Đối với thành phần Clorpheniramin Maleat:

– Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.

– Thường gặp : Ngủ gà, an thần, khô miệng.

–  Hiếm gặp : Chóng mặt, buồn nôn.

Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

Đối với thành phần Acetaminophen :

– Acetaminophen tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mề đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất P – Aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng Acetaminophen. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng Acetaminophen.

– Người bị Phenylceton – niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của Phenylalanin Hydroxylase) và người phải hạn chế lượng Phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm Acetaminophen chứa Aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành Phenylalanin sau khi uống.

– Một số dạng thuốc Acetaminophen có trên thị trường chứa Sulfit có thể gây phản ứng kiểu dị ứng, gồm cả phản vệ và những cơn hen gây đe dọa tính mạng hoặc ít nghiêm trọng hơn ở một số người quá mẫn.

– Phải dùng Acetaminophen thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của Methemoglobin trong máu.

– Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Acetaminophen; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.

– Dùng thận trọng với người suy giảm chức năng gan hoặc thận.

– Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven Jonhson (SUS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Đối với thành phần Clorpheniramin maleat:

– Tác dụng an thần của Clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

– Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

– Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết Acetylcholin, gây khô miệng.

– Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

– Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị Glôcôm.

– Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết Acetylcholin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ dùng thuốc cho người mang thai và cho con bú khi thật cần thiết.

Xử lý quá liều

Khi gặp trường hợp quá liều bạn nên đến ngay các cơ sở y tế để được điều trị hỗ trợ thích hợp.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bakidol Extra 250/2 nên được bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Bakidol Extra 250/2 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bakidol Extra 250/2 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bakidol Extra 250/2 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here