Thuốc Bambec – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bambec – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bambec là gì?

Thuốc Bambec là thuốc ETC chứa Bambuterol là tiền chất của Terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể Bêta, kích thích chọn lọc trên Bêta-2. Thuốc được sử dụng để điều trị duy trì trong bệnh hen và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Bambec

Dạng trình bày

Thuốc Bambec được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Bambec thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-16125-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Astra Zeneca Pharmaceutical Co., Ltd.

Địa chỉ: 2 Huang Shan, Wuxi, Jiangsu, Trung Quốc.

Thành phần của thuốc Bambec

Thuốc có thành phần là Bambuterol Hydrochloride – 10 mg

Cùng các tá dược khác như Lactose Monohydrat, Tinh bột bắp, Polyvidon, Microcrystallin Cellulose, Magnesi Stearat vừa đủ 1 viên.

Công dụng của Bambec trong việc điều trị bệnh

Bambec được chỉ định trong:

  • , và các bệnh lý phổi khác có kèm .

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Bambec dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc có thể sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Liều dùng

Bambec liều chỉ định 1 lần ngày, nên dùng ngay trước khi đi ngủ. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá nhân:

  • Người lớn: Liều chỉ định khởi đầu 10 mg. Có thể tăng liều đến 20 mg sau 1 – 2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận Bêta – 2 dạng uống, liều khởi đầu khuyên dùng là 20 mg.
  • Ở những bệnh nhân suy chức năng thận (GFR dưới 50 ml/phút): Liều khởi đầu là 5 mg, có thể tăng đến 10 mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng.
  • Người lớn tuổi: Dùng theo liều người lớn.
  • Trẻ em 2-5 tuổi: Liều khuyên dùng thông thường là 10 mg, nhưng do sự khác biệt về dược động học, nên dùng liều 5 mg cho trẻ em ở các nước phương Đông.
  • Trẻ em 6-12 tuổi: Liều khởi đầu khuyên dùng là 10 mg. Có thể tăng đến 20 mg sau 1-2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng. Do sự khác biệt về dược động học, liều lớn hơn 10 mg không được khuyến cáo cho trẻ em ở các nước phương Đông.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bambec

Chống chỉ định

Bambec chống chỉ định cho:

  • Người mẫn cảm với Terbutalin hay bất kỳ các thành phần nào khác của thuốc.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Bambec có một số tác dụng ngoài ý muốn. Hầu hết các tác dụng ngoại ý là biểu hiện đặc trưng của các amin cường giao cảm. Các tác dụng ngoại ý này sẽ mất dần trong vòng 1 – 2 tuần điều trị

  • Rất thường gặp: Run cơ, đau đầu, rối loạn hành vi như bồn chồn.
  • Thường gặp: Đánh trống ngực, vọp bẻ, rối loạn giấc ngủ.
  • Ít gặp: Rối loạn hành vi lo âu, tim đập nhanh, loạn nhịp tim như rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu.
  • Hiếm gặp: Thiếu máu cơ tim cục bộ, buồn nôn, quá hiếu động, mề đay và ngoại ban

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Cần giảm phân nửa liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận (GFR < 50 ml/phút). Ở những bệnh nhân xơ gan, và cả những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích hợp cho từng cá nhân, cần đánh giá khả năng chuyển hóa Bambuterol thành Terbutalin ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Do vậy, dựa trên quan điểm thực hành, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa hoạt tính, Terbutalin (Bricanyl), thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này.

– Cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.

– Ảnh hưởng lên hệ tim mạch có thể được ghi nhận ở các thuốc cường giao cảm, bao gồm Bambec. Những bệnh nhân bị bệnh tim nặng (bệnh thiếu máu tim cục bộ, loạn nhịp hoặc suy tim nặng) đang dùng Bambec, nên thông báo cho bác sĩ nếu cảm thấy đau thắt ngực hay có các triệu chứng của bệnh tim tiến triển xấu đi. Nên chú ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau thắt ngực vì có thể do nguyên nhân từ bệnh hô hấp hay tim mạch.

– Do tác dụng làm tăng đường huyết của thuốc, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa ở những bệnh nhân đái tháo đường khi bắt đầu điều trị.

– Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị. Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng cấp tính do nguy cơ hạ Kali huyết tăng cao khi giảm oxy máu. Tác động giảm Kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp. Cần theo dõi nồng độ Kali huyết thanh trong các trường hợp này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Cần thận trọng khi sử dụng Bambec trong 3 tháng đầu thai kì.

– Người ta chưa biết Bambuterol trong thuốc hoặc các dạng chuyển hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutalin đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị.

– Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sinh non có mẹ được điều trị bằng chất chủ vận Bêta-2 như Bambec.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Bambec không có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

– Quá liều có thể dẫn đến nồng độ Terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu tương tự như khi dùng quá liều Bricanyl: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, buồn nôn, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim.

– Hạ huyết áp đôi khi xảy ra sau khi dùng quá liều Terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng: tăng đường huyết, nhiễm Acid Lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận Bêta-2 có thể gây ra giảm Kali huyết do sự tái phân bố Kali.

– Quá liều Bambec có thể gây ức chế đáng kể Cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày

Điều trị quá liều

– Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, than hoạt tính.

– Đánh giá cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải.

– Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp.

– Chất giải độc thích hợp khi quá liều Bambec là chất ức chế thụ thể Bêta chọn lọc tim nhưng các thuốc ức chế thụ thể Bêta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản mạch máu ngoại biên qua trung gian Bêta-2 góp phần đáng kể gây giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bambec nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Bambec vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bambec – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bambec – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here