Thuốc Bar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
31

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bar là gì?

Thuốc Bar thuộc nhóm OTC– thuốc không kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các chứng bệnh thuộc về gan như: mụn, nhọt, ngứa, nổi mề đay, viêm gan cấp và mãn tính, vàng da.

Bên cạnh đó, thuốc còn giúp thông tiểu, nhuận trường (chống táo bón).

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Bar.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ x 60 viên.
  • Hộp 1 lọ x 180 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

VD-22832-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Bar có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Bar được sản xuất tại Công ty TNHH Dược Phẩm Sài Gòn (Sagophar).

Địa chỉ: Số 27, đường số 6, KCN Việt Nam-Singapore, huyện Thuận An, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Bar

Mỗi viên nén bao đường Bar có chứa: 

  • Cao đặc Atiso (Extractum Cynarae spissum) 100mg tương đương 1000mg dược liệu lá khô Atiso.
  • Cao đặc Rau Đắng Đất (Extractum Giini oppositifolii) 75mg tương đương 562.5mg dược liệu khô cây rau đắng đất.
  • Bột Bìm bìm (Semen Pharbitidis ) 75mg.
  • Ngoài ra, còn có các tá dược khác, như là: Magnesium Carbonate, Natri Benzoat, Magnesium Stearat, Tinh bột ngô, Shellac, Đường RE, Gôm Ả rập, Talc, Sắt oxyd, Sáp carnauba, Sáp ong vàng, Paraffin vừa đủ 1 viên nén bao đường.

Công dụng của thuốc Bar trong điều trị bệnh

Thuốc Bar thuộc nhóm OTC– thuốc không kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các chứng bệnh thuộc về gan như: mụn, nhọt, ngứa, nổi mề đay, viêm gan cấp và mãn tính, vàng da.

Bên cạnh đó, thuốc còn giúp thông tiểu, nhuận trường (chống táo bón).

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bar

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc Bar qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

  • Ở người lớn, thông thường bệnh nhân sẽ uống từ 2—4 viên mỗi lần, và uống ngày 3 lần.
  • Ở trẻ em:

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: người bệnh sẽ uống 3 lần mỗi ngày và mỗi lần uống từ 1 đến 2 viên.

Trẻ em dưới 6 tuổi: người bệnh uống theo hướng dẫn của Bác sĩ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bar

Chống chỉ định

Thuốc Bar được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng sau, cụ thể là:

  • Phụ nữ có thai.
  • Trường hợp viêm tắc mật (đường dẫn mật).
  • Người dương hư, tỳ vị hư hàn, người thể hàn, tiêu chảy do hàn, người tiểu đường.

Tác dụng phụ

Cho đến hiện tại, chưa thấy báo cáo về tác dụng không mong muốn.

Tuy nhiên, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ ngay những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Cho đến hiện tại, chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bar nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Bar

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Bar đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Bar trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Bar sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của Bar , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Thuốc viên BAR được cơ thể dung nạp tốt, gần như không độc tính.
  • Thuốc viên BAR là một sự phối hợp thật hài hòa giữa tính lợi mật của Atiso, tính nhuận trường của Bìm Bìm và tính lợi tiểu giải độc của Rau Đắng Đất.
  • Hàm lượng Kali trong Atiso của viên BAR khá cao có thể bù đắp vào sự thiếu hụt Kali do tác dụng lợi tiểu của Rau Đắng Đất

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bar: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here