Thuốc Baribit: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
39

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Baribit: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Baribit là gì?

Thuốc Baribit là thuốc ETC dùng để hỗ trợ điều trị các bệnh ngoài da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của Liken phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, Luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc,…

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Baribit.

Dạng trình bày

Thuốc Baribit được bào chế thành dạng mỡ bôi ngoài da.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 tuýp 15g.

Phân loại

Thuốc Baribit thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-16128-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc Baribit có thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Baribit được sản xuất tại Công ty M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.

Địa chỉ: Plot No.145 Industrial Triangle, Kahuta Road, Islamabad Pakistan.

Thành phần của thuốc Baribit

Mỗi lọ thuốc mỡ bôi bao gồm:

  • Hoạt chất chính: Betamethason Dipropionat (0,64mg), Acid Salicylic (30mg).
  • Tá dược: Paraffin trắng mềm, Parafin lỏng, Parafin.

Công dụng của thuốc Baribit trong việc điều trị bệnh

Betamethason có tác dụng đối với các bệnh ngoài da: Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của Liken phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, Luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (Hội chứng Stevens-Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc,…

Acid salicylic khi dùng tại chỗ có tác dụng làm mềm và phá hủy lớp sừng da.

Do đó, Baribit được chỉ định cho các bệnh ngoài da cần điều trị bằng Betamethason trên vùng da khô, da hóa sừng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Baribit

Cách sử dụng

Thuốc Baribit được sử dụng qua đường bôi ngoài da.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Baribit được dùng cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Thuốc được dùng bôi ngoài da

– Người lớn: Bôi thuốc thành lớp mỏng lên vùng da bị bệnh 1-2 lần mỗi ngày. Nên dùng thuốc tối đa trong 2 tuần. Liều tối đa cho mỗi tuần không vượt quá 60g.

– Trẻ em: Trẻ em không nên dùng thuốc quá 5 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Baribit

Chống chỉ định

Thuốc Baribit khuyến cáo không dùng cho:

– Người dùng quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân bị viêm da mãn tính, mụn trứng cá, viêm da quanh miệng, ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục, nhiễm trùng da do Virus.

– Thuốc không được chỉ định trong điều trị tổn thương da do nhiễm nấm hoặc vi khuẩn.

Tác dụng phụ

Một số người dùng thuốc Baribit có thể không tránh khỏi các tác dụng phụ không mong muốn như:

– Điều trị kéo dài với Corticoid có hoạt tính cao có thể gây teo da tai chỗ như các vết nứt da, mỏng da, dãn các mạch máu bề mặt, đặc biệt là khi điều trị có băng kín, hoặc trên vùng nếp gấp da.

– Cũng như các Corticoid tác dụng tại chỗ khác, khi được sử dụng với một lượng lớn kéo dài, hoặc được điều trị trên một diện tích da rộng lớn, thuốc có thể được hấp thụ toàn thân với một lượng đủ để gây nên các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận.

– Dùng dài ngày Acid Salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc Salicylat (Với các triệu chứng: Lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc tiếng vo vo trong tai liên tục).

– Điều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng.

  • Thường gặp (ADR > 1/100): Kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt.
  • Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có Acid Salicylic nồng độ cao.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc để có những biện pháp xử lý kịp thời.

Cách xử lý khi quá liều

– Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng Natri và Kali.

– Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

– Khi uống phải Acid Salicylic, triệu chứng ngộ độc thường biểu hiện khác nhau tùy từng người như thở sâu, nhanh, ủ tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi. Phải rửa dạ dày và theo dõi pH huyết tương, nồng độ Salicylat trong huyết tương và các chất điện giải. Có thể phải kiềm hóa nước tiểu bắt buộc để tăng bài niệu, nếu nồng độ Salicylat trong huyết tương trên 500 mg/lít ở người lớn hoặc 300 mg/lít ở trẻ em.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Baribit

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Baribit cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Baribit vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

– Betamethason là một Corticosteroid tổng hợp. Khi dùng ngoài da thuốc có tác dụng chống viêm do ức chế tổng hợp các chất trung gian hoá học gây viêm và ức chế giải phóng ra các chất trung gian hoá học gây phản ứng dị ứng như Histamin, Bradykinin, Serotonin…

– Acid Salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da

  • Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng.
  • Ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng.
  • Acid Salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách Hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường.
  • Ở nồng độ cao (Ví dụ 20%), Acid Salicylic có tác dụng ăn mòn da.
  • Môi trường âm là cần thiết để Acid Salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì.
  • Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp, Acid Salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.

Dược động học:

– Betamethiason: Thuốc dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.

  • Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ.
  • Trong tuần hoàn, Betamethason liên kết rộng rãi với các Protein huyết tương, chủ yếu là với Globulin còn với Albumin thì ít hơn.
  • Nửa đời của chúng cũng có chiều hướng dài hơn. Betamethason là một Glucocorficoid tác dụng kéo dài.
  • Các Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu ở gan nhưng cũng cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.
  • Chuyển hóa của các Corticosteroid tổng hợp, bao gồm Betamethason, chậm hơn và ái lực liên kết Protein của chúng thấp hơn, điều đó có thể giải thích hiệu lực mạnh hơn so với các Corticosteroid tự nhiên.

– Acid Salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp Salicylat sau khi dùng quá nhiều Acid Salicylic trên diện rộng của cơ thể.

Lưu ý và thận trọng

– Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của Baribit đối với phụ nữ có thai. Tuy nhiên, phụ nữ có thai không nên bôi thuốc với một lượng lớn hoặc trong thời gian dài.

Lúc cho con bú: Độ an toàn của Baribit khi dùng cho bà mẹ đang nuôi con bú chưa được thiết lập. Nên thận trọng và chỉ dùng thuốc trong thời gian nuôi con bú nếu thật sự cần thiết.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Baribit: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Baribit: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here