Thuốc Barole 10: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Barole 10: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Barole 10 là gì?

Thuốc Barole 10 là thuốc ETC dùng để hỗ trợ điều trị: Viêm loét do hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản, loét dạ dày, tá tràng,…

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Barole 10.

Dạng trình bày

Thuốc Barole 10 được bào chế thành dạng viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

10 vỉ/ 1 hộp, 1 vỉ gồm 10 viên nang cứng.

3 vỉ/ 1 hộp, 1 vỉ gồm 10 viên nang cứng.

Phân loại

Thuốc Barole 10 thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-20563-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc Barole 10 có thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Barole 10 được sản xuất tại Công ty Inventia Healthcare Pvt. Ltd.

Địa chỉ: F1-F1/1, Additional Ambernath M.I.D.C, Ambernath (East), Thane 421 506, Maharashtra State, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Barole 10

Mỗi viên nang cứng gồm các thành phần:

  • Hoạt chất chính: Rabeprazol Natri (10mg)
  • Tá dược: Oxid sắt đỏ, Oxid sắt đen, Titan Dioxid, Hypromellose, Acid Copolymer Methacrylic, Macrogol, Povidon, Talc tinh khiết, Magnesi Carbonat nhẹ, Natri Hydroxid.

Công dụng của thuốc Barole 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Barole 10 được chỉ định để:

– Điều trị viêm loét do hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Rabeprazol được chỉ định điều trị ngắn hạn (từ 4-8 tuần) làm lành và giảm triệu chứng loét do trào ngược dạ dày, thực quản.

– Điều trị duy trì chứng viêm loét do trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Rabeprazol được chỉ định điều trị duy trì giúp làm lành và làm giảm tỷ lệ tái phát những triệu chứng bỏng rát ở bệnh nhân viêm loét do trào ngược dạ dày, thực quản.

– Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Rabeprazol được chỉ định điều trị ngắn hạn (trong 4 tuần) nhằm làm lành và giảm triệu chứng loét dạ dày tá tràng. Hầu hết bệnh nhân đều đạt kết quả điều trị trong vòng 4 tuần.

– Điều trị dài hạn chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger- Ellison.

– Phối hợp với các thuốc hợp lý khác để điều trị loét dạ dày tá tràng do H.Pylori.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Barole 10

Cách sử dụng

Thuốc Barole 10 được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Hiện nay vẫn chưa có báo cáo về giới hạn đối tượng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Tùy từng bệnh lý khác nhau sẽ có liều dùng khác nhau:

– Điều trị viêm loét do trào ngược dạ dày-thực quản: Liều khuyến cáo cho người lớn: 20 mg Rabeprazol/ngày trong 4-8 tuần.

– Điều trị duy trì viêm loét do trào ngược dạ dày-thực quản: 20 mg Rabeprazol/ngày.

– Điều trị loét dạ dày, tá tràng: Liều khuyến cáo cho người lớn là 20 mg Rabeprazol/ngày sau bữa ăn sáng bệnh nhân đều đạt kết quả sau 4 tuần. Hầu hết các bệnh nhân đều đạt kết quả sau 4 tuần.

– Điều trị chứng tăng tiết bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison: Liều dùng khác nhau ở mỗi bệnh nhân.

  • Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 60mg/lần/ngày.
  • Liều dùng nên được điều chỉnh tùy theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân và dùng liên tục trong khoảng thời gian tùy theo yêu cầu điều trị.
  • Liều dùng có thể lên đến 60 mg x 2 lần/ngày và 100mg/lần/ngày.
  • Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận và bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình.
  • Ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, tác động của Rabeprazol tăng và thải trừ giảm.

– Phối hợp với các thuốc hợp lý khác để điều trị loét dạ dày tá tràng do H.Pylori: Khuyến cáo kết hợp các thuốc sau trong vòng 7 ngày: Rabeprazol 20mg/lần, 2 lần/ngày + Clarithromycin 500mg/lần, 2 lần/ngày và Amoxicilin 1g/lần, 2 lần/ngày. Thuốc được uống vào buổi sáng và buổi tối.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Barole 10

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định cho :

  • Người dùng mẫn cảm với Rabeprazol, các dẫn chất Benzimidazol hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Người dùng có thể sẽ không tránh các tác dụng phụ không mong muốn thường gặp như:

– Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10): Nhiễm khuẩn, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, ho, viêm họng, viêm mũi, tiêu chảy, buồn nôn, đau vùng bụng, táo bón, đầy hơi, đau không rõ nguyên nhân, đau lưng, suy nhược, các triệu chứng giống cúm.

– Ít gặp ( 1/1000 < ADR < 1/100): Bồn chồn, buồn ngủ, khó tiêu, khô miệng, ợ hơi, ngứa, hồng ban, đau cơ, chuột rút, đau khớp, nhiễm khuẩn đường niệu, đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng Enzym gan.

– Hiếm gặp (1/10000 < ADR < 1/1000): Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, tăng huyết áp, chán ăn, trầm cảm, rối loạn thị giác, viêm dạ dày, viêm răng, rối loạn vị giác, viêm gan, vàng da, bệnh não do gan, ngứa, đổ mồ hôi, phản ứng phồng nước, viêm thận kẽ, tăng cân.

– Rat hiếm gặp (ADR < 1/10000): Hồng ban da đạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.

– ADR chưa biết tỷ lệ: Giảm Natri huyết, phù ngoại biên, chứng vú to ở đàn ông.

Cách xử lý khi quá liều

Ngay khi phát hiện quá liều, bệnh nhân nên ngưng dùng thuốc, báo ngay cho bác sỹ hoặc đưa ngay bệnh nhân vào bệnh viện.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc Barole 10 sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Barole 10

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Barole 10 cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Barole 10 vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

– Rabeprazol thuộc nhóm các hợp chất kháng bài tiết, không có tác dụng kháng Histamin hay kháng Cholinergic.

– Rabeprazol ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết Acid dạ dày. Trong tế bào thành dạ dày, Rabeprazol được Proton hóa và chuyển thành Sulfenamid hoạt động và sau đó gắn với Cystein của bơm Proton làm Enzym này bất hoạt.

– Tác dụng ức chế tiết Acid:

  • Sau khi uống liều 20mg Rabeprazol, tác dụng ức chế tiết Acid dịch vị sẽ xuất hiện trong vòng 1 giờ, tác dụng tối đa trong vòng 2-4 giờ.
  • Tỷ lệ ức chế tiết Acid cơ bản và do thức ăn kích thích tại thời điểm 23 giờ sau khi uống liều đầu tiên của Rabeprazol là 69% và 82% theo thứ tự và thời gian ức chế có thể kéo dài đến 48 giờ.
  • Tác dụng ức chế tiết Acid tăng nhẹ với liều lặp lại hàng ngày 1 lần và ổn định sau 3 ngày dùng thuốc. Sự tiết Acid trở lại bình thường sau 2-3 ngày ngưng dùng thuốc.

Dược động học:

– Khi dùng liều uống 20 mg Rabeprazol, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2,0 – 5,0 giờ.

– Thời gian bán thải huyết tương là 1-2 giờ. Rabeprazol được phát hiện trong huyết tương sau 1 giờ dùng bằng đường uống với liều 20 mg.

– Sinh khả dụng tuyệt đối của viên nang cứng Rabeprazol dạng uống khoảng 52%.

– 93% rabeprazol gắn kết với Protein huyết tương. Rabeprazol được chuyển hóa mạnh, dạng chuyển hoá chính được phát hiện trong huyết tương là Thioete và Sulphon.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Barole 10: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Barole 10: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here