Thuốc Basethyrox: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
33
Thuốc Basethyrox

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Basethyrox: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Basethyrox là gì?

Thuốc Basethyrox là thuốc ETC dùng để hỗ trợ tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Basethyrox.

Dạng trình bày

Thuốc Basethyrox được bào chế thành dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ x 100 viên nén.

Phân loại

Thuốc Basethyrox thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-21287-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Basethyrox có thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Basethyrox được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây.

Địa chỉ: La Khê – Văn Khê – Hà Đông – Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Basethyrox

Mỗi viên nén bao gồm:

  • Hoạt chất: Propylthiouracil (100mg).
  • Tá dược: Vừa đủ (1 viên).

Công dụng của thuốc Basethyrox trong việc điều trị bệnh

Thuốc Basethyrox được chỉ định để điều trị tăng năng tuyến giáp để chuẩn bị phẫu, dùng liên kết với Iod phóng xạ để phục hồi nhanh trong lúc chờ chiếu xạ, xử trí cơn nhiễm độc giáp, bệnh Basedow.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Basethyrox

Cách sử dụng

Thuốc Basethyrox được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc được dùng cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

– Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc:

  • Liều lượng của thuốc phải được điều chỉnh theo từng cá thể.
  • Propylthiouracil dùng uống. Liều hàng ngày thường chia đều thành 3 liều nhỏ uống cách nhau khoảng 8 giờ.
  • Trong một số trường hợp khi cần liều hàng ngày lớn hơn 300 mg, có thể uống với khoảng cách gần hơn (Ví dụ, cách 4 hoặc 6 giờ 1 lần).

– Điều trị tăng năng tuyến giáp ở người lớn

  • Liều ban đầu thường dùng cho người lớn là 300- 450 mg, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8 giờ
  • Đôi khi người bệnh có tăng năng tuyến giáp nặng và/hoặc bướu giáp rất lớn có thể cần dùng liều ban đầu 600- 1200 mg mỗi ngày. Nói chung, khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng, thì tiếp tục điều
    trị với liều ban đầu trong khoảng 2 tháng.

– Điều trị cơn nhiễm độc giáp ở người lớn

  • Liều Propylthiouracil thường dùng là 200 mg, cứ 4 – 6 giờ uống một lần trong ngày thứ nhất
  • Khi hoàn toàn kiểm soát được triệu chứng thì giảm dần tới liều duy trì thường dùng.

– Điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ em

  • Liều ban đầu thường dùng là 5 – 7 mg/kg/ngày, chia thành những liều nhỏ, uống cách nhau 8 giờ, hoặc 20- 150 mg mỗi ngày ở trẻ em 6 – 10 tuổi, và 150- 300 mg hoặc 150 mg/m2 mỗi ngày cho trẻ em 10 tuổi hoặc lớn hơn.
  • Liều duy trì cho trẻ em: 1/3 đến 2/3 của liều ban đầu, chia thành liều nhỏ uống cách nhau 8- 12 giờ.
  • Để điều trị tăng năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh, liều khuyên dùng là 5 – 10 mg/kg mỗi ngày.

– Người cao tuổi: Nên dùng liều thấp hơn; liều đầu tiên: 150- 300 mg/ngày.

– Liều khi suy thận:

  • Độ thanh thải Creatinin: 10 – 50 ml/phút: Liều bằng 75% liều thường dùng.
  • Độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút: Liều bằng 50% liều thường dùng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Basethyrox

Chống chỉ định

Thuốc Basethyrox khuyến cáo không dùng cho những trường hợp sau:

  • Các bệnh về máu nặng có trước (Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản…).
  • Viêm gan.
  • Mẫn cảm với Propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Một số người dùng thuốc Basethyrox có thể không tránh khỏi các tác dụng phụ không mong muốn như:

– Thường gặp (ADR >1/100)

  • Huyết học: Giảm bạch cầu (Nếu lượng bạch cầu dưới 4000, bạch cầu đa nhân trung tính dưới 45%, phải ngừng thuốc).
  • Da: Ban, , ngứa, ngoại ban, viêm da tróc.
  • Thần kinh – cơ và xương: Đau khớp, đau cơ.
  • Khác: .

– Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

  • Huyết học: Mất bạch cầu hạt.
  • Thần kinh trung ương: Nhức đầu, ngủ gà, chóng mặt, sốt do thuốc.
  • Tim mạch: Phù, viêm mạch da.
  • Da: Rụng tóc lông, nhiễm sắc tố da.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, bệnh tuyến nước bọt.
  • Thần kinh – cơ và xương: Dị cảm, viêm dây thần kinh.
  • Gan: Vàng da, .

– Hiếm gặp (ADR <1/1000)

  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu không tái tạo, giảm Prothrombin-huyết và chảy máu.
  • Gan: Phản ứng gan nghiêm trọng.
  • Hô hấp: .
  • Thận: .
  • Khác: Bệnh hạch bạch huyết, hội chứng giống Luput, viêm đa cơ, ban đỏ nốt.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị quá liều Propylthiouracil thường là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi quá liều cấp tính, cần gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Nếu người bệnh hôn mê, có cơn động kinh hoặc mất phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày và đặt ống nội khí quản có bóng bơm phòng để tránh hít phải chất nôn.

Tiến hành liệu pháp thích hợp, có thể bao gồm thuốc chống nhiễm khuẩn và truyền máu tươi toàn bộ nếu phát triển suy tủy.

Nếu có viêm gan: Cần có chế độ nghỉ ngơi ăn uống thích hợp. Cũng có thể dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần và truyền dịch tĩnh mạch để điều trị quá liều Propylthiouracil.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Những tác động của thuốc sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo và nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Basethyrox

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Basethyrox cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Basethyrox vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

– Propylthiouracil (PTU) là dẫn chất của Thiourê, một thuốc kháng giáp.

  • Thuốc ức chế tổng hợp Hormon giáp bằng cách ngăn cản Iod gắn vào phần Tyrosyl của Thyroglobulin.
  • Thuốc cũng ức chế sự ghép đôi các gốc Iodotyrosyl này để tạo nên Iodothyronin.
  • Ngoài ức chế tổng hợp Hormon, thuốc cũng ức chế quá trình khử Iod của Thyroxin thành Tri Iodothyronin ở ngoại vi.
  • Thuốc không ức chế tác dụng của hormon giáp sẵn có trong tuyến giáp hoặc tuần hoàn hoặc Hormon giáp ngoại sinh đưa vào cơ thể.

– PTU được dùng để chuyển người tăng năng giáp trở lại trạng thái chuyển hóa bình thường trước khi phẫu thuật và để kiểm soát cơn nhiễm độc giáp có thể đi kèm theo cắt bỏ tuyến giáp.

Dược động học:

– Hấp thu:

  • Propylthiouracil được hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa (Khoảng 75%) sau khi uống.
  • Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 6 – 9 microgam/ml, diễn ra trong vòng 1 – 1,5 giờ sau liều duy nhất 200 – 400mg.
  • Nồng độ thuốc trong huyết tương có vẻ không tương ứng với tác dụng điều trị.

– Phân bố: Mặc dù chưa xác định đầy đủ đặc tính phân bố Propylthiouracil trong mô và dịch cơ thể nhưng hình như thuốc tập trung chủ yếu trong tuyến giáp.

– Thải trừ:

  • Nửa đời thải trừ của Propylthiouracil nói chung khoảng 1-2 giờ.
  • Mặc dù chưa xác định đầy đủ chuyển hóa chính xác của Propylthiouraci, thuốc chuyển hóa nhanh thành chất liên hợp Glucuronid và chất chuyển hóa thứ yếu khác. Vì vậy cần uống thuốc thường xuyên để duy trì tác dụng kháng tuyến giáp.
  • Thuốc và các chất chuyển hóa bài tiết trong nước tiểu, với khoảng 35% liều được bài tiết trong vòng 24 giờ.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Basethyrox

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Basethyrox: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Basethyrox: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here