Thuốc BASULTAM: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
38

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc BASULTAM: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc BASULTAM là gì?

BASULTAM là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên BASULTAM

Dạng trình bày

Thuốc BASULTAM được trình bày dưới dạng bột pha tiêm bắp, tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc BASULTAM là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-18017-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Medochemie Ltd. – Factory C (Cộng Hòa Síp)

Thành phần của thuốc BASULTAM

Thuốc BASULTAM có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: hỗn hợp vô khuẩn Natri Cefoperazon/Natri Sulbactam tương đương Cefoperazon/Sulbactam 1g/1g. Natri Cefoperazon chứa 34 mg Na (1,5 mEq). Mỗi pgram Natri Sulbactam chứa 92 mg Na (4 mEq). BASULTAM chứa 126 mg Na.
  • Tá dược: không có

Công dụng của BASULTAM trong việc điều trị bệnh

Thuốc BASULTAM được chỉ định

  • Đơn trị liệu:
    Sulbactam/cefoperazon chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn
    nhạy cảm sau đây:
    – N (trên và dưới).
    – Nhiễm khuẩn đường tiêu (trên và dưới).
    – Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác.
    – Nhiễm khuân huyết.
    – Viêm màng não.
    .
    .
    , viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn sinh dục khác.
  • Điều trị kết hợp:
    Do sulbactam/cefoperazon có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng Basultam đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, sulbactam/cefoperazon có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác nếu cần. Khi kết hợp với aminoglycoside phai kiém tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị

Hướng dẫn sử dụng thuốc BASULTAM

Cách sử dụng

Thuốc BASULTAM được sử dụng thông qua ba cách:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm: pha loãng 50 mg ranitidin trong 20 ml dung dịch (natri clorid 0,9, dextrose 5, natri clorid 0,18 va dextrose 4, natri bicarbonat 4,2 va dung dịch Hartmann).
  • Truyền tĩnh mạch: liều 25mg/h.
  • Tiêm bắp: 50 mg (2ml dung dịch nước).

Đối tượng sử dụng

Thuốc BASULTAM được sử dụng cho người trưởng thành.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho BASULTAM được chỉ định sử dụng như sau:

  • Liều dùng tôi đa khuyến cáo cho sulbactam là 4g một ngày.

  • Sư dụng ở trẻ sơ sinh:
    Đối với trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên cho thuốc mỗi 12 giờ. Liều tối đa sulbactam trong nhi khoa không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày.
  • Tiêm tĩnh mạch:
    – Khi truyền ngắt quãng, mỗi lọ sulbactam/cefoperazon phải được pha với lượng thích hợp dung dịch dextrose 5%, natri clorid 0,9% hay nước vô khuân dùng pha tiêm và phải pha loãng thành 20ml với cùng dung dịch pha thuốc đề truyền trong 15-60 phút.
    – Lactated Ringer là dung dịch thích hợp cho truyền tĩnh mạch nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu.
    – Nếu tiêm tĩnh mạch, mỗi lọ thuốc cũng được pha như trên và tiêm trong ít nhất 3 phút.
  • Tiêm bắp:
    – Lidocaine HCI 2% là dung dịch thích hợp để tiêm bắp nhưng không dùng để pha thuốc lúc đầu.

Lưu ý đối với người dùng thuốc BASULTAM

Chống chỉ định

Không sử dụng ở những bệnh nhân đã biết có dị ứng với penicillin, sulbactam, cefoperazon
hay nhóm kháng sinh cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thuốc BASULTAM được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Đường tiêu hóa: Cũng như các kháng sinh khác, phần lớn các tác dụng ngoại ý thường là trên đường tiêu hoá. Phân lỏng hoặc tiêu chảy tiếp theo sau là buồn nôn hay nôn lâm sàng từ các nghiên cứu so sánh
  • Phản ứng da: giống như các penicillin và cephalosporin khác, tác dụng ngoại ý do tăng mẫn cảm là nỗi sẵn đỏ và mề đay. Phản ứng dễ xảy ra ở người có tiền căn dị ứng, đặc biệt là dị ứng với penicillin.
  • Huyết học: Bạch cầu trung tính có thể giảm nhẹ . Giống như những kháng sinh hoi65 beta-lactam khác, khi điều trị lâu dài có thẻ bị giảm bạch cầu trung tính . Ở một số bệnh nhân. test Coombs dương tính trong quá trình điều trị. Có báo cáo giảm hemoglobin và hematocrit  phù hợp với y văn khi điều trị bằng cephalosporin. Tăng bạch cầu ái toan và giảm tiểu cầu máu thoáng qua cũng có thể xảy ra. Giảm prothrombin máu cũng đã được báo cáo.
  • Các tác dụng ngoại ý khác: Nhức đầu , sốt , đau nơi tiêm và rét run
  • Bất thường xét nghiệm: Tăng tạm thời xét nghiệm chức nang gan ASAT 5,7% (94/1638), ALAT 6,2% (95/1529), phosphatase kiểm 2,4% (37/1518) và bilirubin 1,2% (12/1040).
  • Phản ứng tại chỗ: SBT/CPZ dung nạp tốt khi dùng đường tiêm bắp. Hiếm khi bị đau tại chỗ, gây viêm tĩnh mạch 0,1%ở tại vị trí tiêm truyền ở một vài bệnh nhân.
  • Các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo:
    – Tổng quát: phản ứng phản vệ (gồm cả sốc).
    – Tim mạch: tụt huyết áp.
    – Tiêu hoá: viêm đại tràng màng giả.
    – Huyết học: giảm bạch cầu.
    – Da: ngứa, hội chứng Stevens Johnson.
    – Tiết niệu: tiểu máu.
    – Mạch máu: viêm mạch

Xử lý khi quá liều

Có ít thông tin về ngộ độc cấp cefoperazon natri và sulbactam natri ở người. Quá liều có thể gây ra những biểu hiện quá mức của các tác dụng ngoại ý đã biết. Vì nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tuỷ có thể gây các tác dụng thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý. Vì cả cefoperazon và sulbactam đều thâm lọc được nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc BASULTAM nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 24 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc BASULTAM

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc BASULTAM vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

HiThuoc.com

Thông tin tham khảo thêm về BASULTAM

Tương tác thuốc

  • Khi bệnh nhân dùng rượu trong thời gian sử dụng cefoperazon và ngay cá trong vòng 5 ngày sau khi ngưng thuốc, có một số người bị phản ứng đỏ mặt, đỗ mò hôi, nhức đầu và nhịp tim nhanh.
  • Xét nghiệm đường niệu có thẻ bị dương tính giả khi dùng dung dich Benedict hoặc Fehling.

Thận trọng

  • Các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng beta-lactam hay cephalosporin. Các phản ứng này thường xảy ra nơi bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, nên ngưng thuốc và điều trị thích hợp.
  • Khi xảy ra phản ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng adrenaline. Nếu cần thiết, phải đồng thời hồi sức tích cực bằng oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản.
  • Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều.
  • Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nồng độ
    cefoperazon trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng liều quá 2 g một ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết tương.
  • Cefoperazon và sulbactam được bài tiết qua sữa rất ít. Tuy nhiên phải lưu ý khi sử dụng sulbactam/cefoperazon ở người đang cho con bú dù cả hai chất sulbactam và cefoperazon rất ít qua sữa mẹ.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc BASULTAM: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc BASULTAM: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here