Thuốc Baumazop Inj. 1g – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Baumazop Inj. 1g – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Baumazop Inj. 1g là gì?

Thuốc Baumazop Inj. 1g là thuốc ETC với thành phần chính Cefepim có công dụng nhiễm khuẩn trong một số bệnh cụ thể.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Baumazop Inj. 1g

Dạng trình bày

Thuốc Baumazop Inj. 1g được bào chế thành dạng bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 10 lọ.

Phân loại

Baumazop Inj. 1g thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-18606-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Kyongbo Pharm. Co., Ltd.

Địa chỉ: 174, Silok-Ro, Asan-Si, ChungcheongnamDo, 336-020, Hàn Quốc.

Thành phần của thuốc Baumazop Inj. 1g

– Thuốc có thành phần là Cefepime (dưới dạng Cefepime Dihydrochloride) – 1g

– Cùng tá dược L-Arginin.

Công dụng của Baumazop Inj. 1g trong việc điều trị bệnh

Baumazop Inj. 1g được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn trong các bệnh sau gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

– Người lớn

  • do hoặc không do lây nhiễm trong cộng đồng.
  • cấp tính và đợt cấp tính của viêm phế quản mạn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng và không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng bao gồm và nhiễm khuẩn đường mật. Điều trị bệnh sốt do thiếu bạch cầu trung tính.

– Trẻ em

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu.
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
  • Điều trị bệnh sốt do thiểu bạch cầu trung tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

– Baumazop Inj. 1g có thể dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

  • Tiêm bắp: Hòa tan lọ thuốc 1 g với 3 ml của một trong các dung dịch pha loãng sau: Nước cất pha tiêm. thuốc tiêm Natri clorid 0.9%, thuốc tiêm Glucose 5%, hoặc nước cất pha tiêm có chất ổn định Paraben hoặc Benzyl Aleohol, rồi tiêm bắp sâu vào khối cơ lớn (như là góc trên phía ngoài cơ mông).
  • Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan lọ thuốc 1 g với 10 ml của một trong các dung dịch pha loãng sau: Nước cất pha tiêm, thuốc tiêm Natri Clorid 0,9%, thuốc tiêm Glucose 5%. Dung dịch này có thể dùng tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch trong khoảng 3-5 phút, hoặc tiêm vào bộ dịch truyền của bệnh nhân đang tiêm truyền dung dịch tương thích.
  • Cách dung dịch tiêm tĩnh mạch tương thích: Cefepim tương thích với các dung dịch tiêm truyền sau ở nồng độ từ 1 đến 40 mg/ml: Thuốc tiêm Natri Clorid 0,9%, thuốc tiêm Glucose 5% và 10%, thuốc tiêm Natri Lactate M/6, thuốc tiêm Glucose 5% và thuốc tiêm Natri Clorid 0.9%, thuốc tiêm Lactated Ringers và Glucose 5%. Các dung dịch này ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng dưới 25°C hoặc 7 ngày trong tủ lạnh (2°C đến 8°C).

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ nên sử dụng cho người lớn (trên 12 tuổi).

Liều dùng

Baumazop Inj. 1g có liều dùng và đường dùng tùy vào tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tình trạng tổng thể và chức năng thận của bệnh nhân.

Người lớn

Trẻ em (từ 1 tháng tuổi đến 12 tuổi có chức năng thận bình thường) có liều đề nghị thông thường

  • Viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiểu, nhiễm khuẩn da và cấu trúc đa: Bệnh nhân 2 tháng tuổi có cân nặng <40 kg: 50 mg/kg mỗi 12 giờ, dùng trong 19 ngày, Với nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể dùng thuốc mỗi 8 giờ.
  • Điều trị bệnh sốt do thiểu bạch cầu trung tính: Bệnh nhân > 2 tháng tuổi có cân nặng <40 kg: 50 mg/kg mỗi 8 giờ, dùng trong 7-10 ngày.
  • Có rất ít kinh nghiệm sử dụng Cefepim ở bệnh nhân < 2 tháng tuổi. Từ dược động học của bệnh nhân trên 2 tháng tuổi, đề xuất liều dùng 30 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc mỗi 8 giờ cho bệnh nhân từ 1 đến 2 tháng tuổi.
  • Nên theo dõi cẩn thận việc dùng Cefepim ở các bệnh nhân
  • Với các bệnh nhi có cân nặng > 40 kg, có thể dùng liều người lớn.
  • Với bệnh nhân trên 12 tuổi và cân nặng < 40 kg nên dùng liều của bệnh nhân < 40 kg. Liều dùng cho bệnh nhi không nên vượt quá liều dùng tối đa của người lớn (2g mỗi 8 giờ). Ít có kinh nghiệm dùng đường tiêm bắp cho bệnh nhi.

Người cao tuổi

  • Không cần thiết điều chỉnh liều dùng, trừ trường hợp bị suy thận.

Suy gan

  • Không cần thiết điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan.

Suy thận

  • Liều khởi đầu của Cefepim tương tự với các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Liều duy trì khuyến cáo của Cefepim ở các bệnh nhân suy thận được trình bày trong bảng dưới đây

Bệnh nhân lọc thận

Ở bệnh nhân lọc thận, khoảng 68% tổng lượng Cefepim hiện diện trong cơ thể khi bắt đầu lọc thận sẽ bị đào thải sau 3 giờ lọc thận.

Nên dùng một liều lặp lại, tương đương với liều khởi đầu khi kết thúc một lần lọc thận. Ở các bệnh nhân thẩm phân phúc mô, nên dùng Cefepim ở liều khuyến cáo cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nghĩa là 500 mg, 1 g hoặc 2 g tùy vào độ nặng của nhiễm khuẩn, nhưng khoảng cách liều dùng là mỗi 48 giờ.

Trẻ em bị suy thận

Do thận là đường bài tiết chủ yếu của Cefepim ở bệnh nhi, nên cân nhắc điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân dưới 12 tuổi bị suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Baumazop Inj. 1g

Chống chỉ định

Baumazop Inj. 1g chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của công thức kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicillin hoặc các kháng sinh Beta-Lactam khác.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Baumazop Inj. 1g có một số tác dụng ngoài ý muốn với tần suất khác nhau. Thường gặp nhất là các triệu chứng đường tiêu hóa và phản ứng mẫn cảm.

  • Mẫu cảm: Phản vệ, nổi mẫn đỏ, ngứa, nổi mề đay, sốt.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, nhiễm Candida miệng, viêm ruột (bao gồm viêm ruột màng giả), thay đổi vị giác, táo bón, đau bụng, rối loạn tiêu hóa.
  • Tim mạch: Giãn mạch
  • Hô hấp: Khó thở
  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, , động kinh đã được báo cáo.
  • Tác dụng phụ khác: Sốt, viêm âm đạo, nổi ban đỏ, ngứa đường sinh dục, lạnh run, nhiễm nấm Candida không điển hình.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Nên thận trọng khi dùng kháng sinh cho bất cứ bệnh nhân nào từng bị dị ứng, đặc biệt là dị ứng thuốc. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng với Cefepim, ngưng dùng thuốc và điều trị bệnh nhân thích hợp. Các phản ứng mẫn cảm tức thời và nghiêm trọng cần điều trị với Epinephrin và các biện pháp hỗ trợ khác.

– Đã có báo cáo về viêm ruột màng giả ở các kháng sinh phổ rộng bao gồm Cefepim; vì thế, cần chẩn đoán bệnh nhân bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh. Các trường hợp viêm ruột nhẹ có thể chỉ cần ngưng dùng thuốc; trường hợp trung bình và nặng cần có biện pháp tốt hơn.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tính an toàn ở phụ nữ có thai và cho con bú khi sử dụng thuốc chưa được chứng minh.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Baumazop Inj. 1g chưa có báo cáo về việc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân bị chóng mặt hay nhức đầu, nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.

Xử lý quá liều

Nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, lọc thận sẽ giúp loại Cefepim khỏi cơ thể. 

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Baumazop Inj. 1g nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng. 

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Baumazop Inj. 1g vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Tương tác thuốc

– Cefepim tương kỵ vật lý hoặc hóa học khi trộn lẫn với Vancomyein Hydroelorid, Gentamycin Sulfat, Netilmycin Sulfat và Aminophyllin.

– Ở các bệnh nhân điều trị bằng Cefepim, có xuất hiện phản ứng dương tính giả với xét nghiệm Glucose trong nước tiểu nếu sử dụng các chất khử. Không có phản ứng dương tính giả khi dùng các phương pháp oxi hóa Glucose.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Baumazop Inj. 1g – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Baumazop Inj. 1g – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here