Thuốc Baxmune 500 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
32

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Baxmune 500 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Baxmune 500 là gì?

Thuốc Baxmune 500 là thuốc ETC chỉ định trong phối hợp với Ciclosporin và Corticosteroids trong phòng ngừa thải ghép cấp tính ở bệnh nhân được ghép thận, tim hoặc gan dị thân.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Baxmune 500

Dạng trình bày

Thuốc Baxmune 500 được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 1 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Baxmune 500 thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VN-16889-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Ranbaxy Laboratories Limited

Địa chỉ: Villlage Batamandi, Paonta Sahib, Distric Sirmour, Himachal Pradesh 173025, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Baxmune 500

– Thuốc có thành phần chính là Mycophenolate Mofetil – 500 mg

– Cùng một số tá dược khác như Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 102), Povidone (K-90), Croscarmellose Sodium, Talc, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesium Stearate vừa đủ 1 viên.

Công dụng của Baxmune 500 trong việc điều trị bệnh

Baxmune 500 được chỉ định phối hợp với Ciclosporin và Corticosteroids trong phòng ngừa thải ghép cấp tính ở bệnh nhân được ghép thận, tim hoặc gan dị thân.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Baxmune 500 dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ nên sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi.

Liều dùng

Baxmune 500 với thành phần chính Mycophenolate Mofetil nên bắt đầu sử dụng và duy trì sử dụng nên được quyết định bởi các chuyên gia ghép tạng đã được đào tạo phù hợp.

Sử dụng trong ghép thận

– Người trưởng thành: Dùng Mycophenolate Mofetil đường uống khởi đầu trong vòng 72 giờ sau khi ghép.

– Liều dùng khuyến cáo cho bệnh nhân ghép thận là 1 g, 2 lần/ngày (liều hằng ngày là 2 g).

– Trẻ em và thanh thiếu niên (2 đến 18 tuổi): Liều dùng khuyến cáo của Mycophenolate Mofetil là 600 mg/m² dùng đường uống 2 lần/ngày (tối đa là 2 g hằng ngày). Viên nén Mycophenolate Mofetil chỉ được kê toa cho bệnh nhân có diện tích bề mặt cơ thể trên 1,5 m², với liều dùng 1 g, 2 lần/ngày (liều dùng 2 g hằng ngày). Vì một số phản ứng phụ xảy ra với tần suất cao hơn trong độ tuổi này so với người trưởng thành, giảm liều tạm thời hoặc dùng thuốc gián đoạn; điều này phải cần lưu ý đến các yếu tố tương quan trên lâm sàng gồm cả mức độ trầm trọng của phản ứng.

– Trẻ em (< 2 tuổi): Dữ liệu tính an toàn và hiệu quả bị giới hạn ở trẻ em dưới 2 tuổi. Các dữ liệu này không thích hợp để khuyến cáo liều lượng thuốc và vì vậy không khuyến cáo sử dụng thuốc cho độ tuổi này.

Sử dụng trong ghép tim

– Người trưởng thành: Dùng Mycophenolate Mofetil đường uống khởi đầu điều trị trong vòng 5 ngày sau khi ghép. Liều lượng khuyến cáo cho bệnh nhân ghép tim là 1,5 g x 2 lần/ngày (liều 3 g hằng ngày).

– Trẻ em: Không có dữ liệu thích hợp cho bệnh nhi được ghép tim.

Sử dụng trong ghép gan

– Người trưởng thành: Dùng Mycophenolate Mofetil đường tiêm tĩnh mạch trong vòng 4 ngày sau khi ghép gan, với Mycophenolate Mofetil dùng dạng uống thì phải uống sớm ngay sau khi ghép vì nó có thể bị dung nạp thuốc. Liều uống khuyến cáo ở bệnh nhân ghép gan ở 1,5 g x 2 lần/ngày (liều 3 g hằng ngày).

– Trẻ em: Không có dữ liệu thích hợp cho bệnh nhi được ghép gan.

– Sử dụng ở người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Liều khuyên cáo là 1 g x 2 lần/ngày cho bệnh nhân ghép thận và 1,5 g x 2 lần/ngày cho bệnh nhân ghép tim hay bệnh nhân ghép gan.

Sử dụng thuốc khi suy chức năng thận

– Ở bệnh nhân ghép thận bị suy chức năng thận nặng, ngoài khoảng thời gian ngay sau khi ghép, nên tránh dùng liều cao hơn 1 g x 2 lần/ngày. Các bệnh nhân này nên được giám sát cẩn thận.

– Không cần thiết chỉnh liều ở các bệnh nhân có mảnh ghép thận chậm hoạt động sau phẫu thuật. Không có dữ liệu thích hợp cho các bệnh nhân ghép tim hoặc ghép gan bị suy chức năng thận nặng và mãn tính.

Sử dụng thuốc khi suy chức năng gan nặng

– Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân ghép thận bị bệnh nhu mô gan nặng. Không có dữ liệu thích hợp cho các bệnh nhân ghép tim có bệnh về nhu mô gan nặng.

Điều trị giữa các khoảng thời gian thải ghép

– MPA (Acid Mmycophenolic) là chất chuyển hóa có hoạt tính của Mycophenolate Mofetil. Thải mảnh ghép thận không dẫn đến thay đổi dược động học của MPA; không yêu cầu giảm liều hoặc sử dụng cách quãng Mycophenolate Mofetil. Không có cơ sở cho sự điều chỉnh liều dùng của Mycophenolate Mofetil sau thải ghép tim. Không có dữ liệu dược động học thích hợp trong thời gian thải ghép gan.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Baxmune 500

Chống chỉ định

Baxmune 500 chống chỉ định cho:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Mycophenolate Mofetil hoặc với Acid Mycophenolic.
  • Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Baxmune 500 có một số tác dụng ngoài ý muốn với tần suất khác nhau. Các phản ứng phụ chính liên quan đến việc dùng Mycophenolate Mofetil khi phối hợp với Ciclosporin và Corticosteroids gồm tiêu chảy, giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn và ói mửa, và có chứng cứ tần suất xảy ra các loại nhiễm trùng cao hơn…

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Bệnh nhân dùng phác đồ ức chế miễn dịch trong đó sử dụng nhiều thuốc, gồm có cả Mycophenolate Mofetil, bị tăng nguy cơ tiến triển u bạch huyết và các bệnh lý ác tính khác, đặc biệt trên da.

– Nên hướng dẫn bệnh nhân dùng Mycophenolate Mofetil phải báo cáo ngay lập tức khi có bất cứ bằng chứng nhiễm trùng, có vết thâm hoặc xuất huyết hoặc bất cứ biến chứng của suy tủy xương không rõ nguyên nhân.

– Bệnh nhân được điều trị với ức chế miễn dịch, gồm Mycophenolate Mofetil làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội (vi khuẩn, nấm, virus và nguyên bào), nhiễm trùng và các nhiễm trùng gây tử vong.

– Các bệnh nhân sử dụng Mycophenolate Mofetil nên được theo dõi về giảm số lượng bạch cầu trung tính.

– Bệnh nhân trong giai đoạn điều trị với Mycophenolate Mofetil, việc chủng ngừa vaccin có thể bị kém hiệu quả, và nên tránh sử dụng các vaccin sống đã giảm độc lực.

– Vì Mycophenolate Mofetil có liên quan đến tăng tỉ lệ tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa, gồm các trường hợp loét dạ dày ruột, xuất huyết và thủng dạ dày ruột, sử dụng Mycophenolate Mofetil thận trọng ở bệnh nhân có bệnh về hệ tiêu hóa nặng tiến triển.

– Thận trọng khi dùng Mycophenolate Mofetil đồng thời với các thuốc có chu kỳ gan ruột vì có khả năng làm giảm tác động của Mycophenolate Mofetil.

– Lợi ích của Mycophenolate Mofetil khi sử dụng đồng thời với Tacrolimus hoặc Sirolimus chưa được thiết lập.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Không khuyến cáo sử dụng Baxmune 500 trong thai kỳ. Thuốc chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ có thai chỉ khi lợi ích cao hơn nguy cơ xảy ra cho thai nhi.

– Chống chỉ định dùng Baxmune 500 cho phụ nữ đang cho con bú.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Baxmune 500 không có các nghiên cứu về tác động trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Xử lý quá liều

Quá liều Mycophenolate Mofetil có khả năng ức chế quá mức hệ miễn dịch và làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm trùng và suy tủy Xương. Nếu giảm bạch cầu trung tính tiến triển, nên dùng Mycophenolate Mofetil ngắt quãng hoặc giảm liều. Thẩm phân máu không loại bỏ lượng thuốc đáng kể trên lâm sàng của MPA hoặc MPAG. Tác nhân giữ acid mật, như Cholestyramine, có thể loại bỏ MPA bằng cách làm giảm chu kỳ gan ruột của thuốc.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Baxmune 500 nên được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C và tránh ẩm. 

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng quá thời hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Baxmune 500 vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Baxmune 500 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Baxmune 500 – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here