Thuốc Becolitor 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Becolitor 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Becolitor 10 là gì ?

Thuốc Becolitor 10 là thuốc ETC được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn trong điều tri các bệnh nhân bị tăng Cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, Apolipoprotein B và Triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng Cholesterol máu nguyên phát, tăng Lipid máu phối hợp, tăng Tiglycarid máu và ở các bệnh nhân có rối loạn Betalipoprotein máu mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn. Làm giảm Cholesterol toàn phần và LDL- cholesterol ở các bệnh nhân có tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn và các phương pháp không dùng thuốc khác không đáp ứng.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Becolitor 10.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Becolitor 10 là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-21469-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Liên doanh Meyer – BPC.
Địa chỉ: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Becolitor 10

  • Atorvastatin 10mg
  • Tá dược gồm có: Cellactose 80, Natri starch glycolat, Talc, Mgnesistearat.

Công dụng của thuốc Becolitor 10 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Becolitor 10 được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn trong điều tri các bệnh nhân bị tăng Cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, Apolipoprotein B và Triglycerid và để làm tăng HDL-cholesterol ở các bệnh nhân có tăng Cholesterol máu nguyên phát, tăng Lipid máu phối hợp, tăng Tiglycarid máu và ở các bệnh nhân có rối loạn Betalipoprotein máu mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn. Làm giảm Cholesterol toàn phần và LDL- cholesterol ở các bệnh nhân có tăng Cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử khi chế độ ăn và các phương pháp không dùng thuốc khác không đáp ứng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường uống.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Cần có chế độ ăn kiêng hợp lý trước khi tiến hành điều trị và nên duy trì chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với Atorvastatin.

– Tăng Cholesterol máu (có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình) và rối loạn Iipid máu hỗn hợp:

  • Liều khởi đầu là 10 mg hoặc 20 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần làm giảm LDL-cholesterol nhiều, có thể bắt đầu bằng liều 40 mg một lần mỗi ngày.
  • Liều điều trị của Atorvastatin là 10 – 80 mg một lần mỗi ngày.

– Tăng Cholesterol máu có tính chất gia đính đồng hợp tử: Liều điều trị 10 – 80 mg mỗi ngày. Cần phối hợp những biện pháp hạ Lipid khác (biện pháp lọc LDL).

– Khi bệnh nhân đang dùng các thuốc có tương tác với Atorvastatin, liều đề nghị gảm xuống như sau:

  • Bệnh nhân dùng Ciclosporin, liều tối đa 10 mg một lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân dùng Clarithromycin, liều khởi đầu 10 mg một lần mỗi ngày, liều tối đa 20mg một lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân dùng Itraconazol, liều khởi đầu 10 mg một lần mỗi ngày, liều tối đa 40mg một lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân dùng Ritonavir + Lopinavir hoặc Rilonavir + Saquinavir, liều Atorvastatin trên 20 mg một lần mỗi ngày cẩn phải thận trọng.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Becolitor 10

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Becolitor 10.
  • Người có bệnh lý gan thể đang tiến triển hay có sự vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
  • Phụ nữ mang thai hay đang cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Becolitor 10

  • Tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy
  • Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, mệt mỏi, mất ngủ, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn.)
  • Trên cơ: đau cơ, đau khớp, nhược cơ.
  • Tăng đường huyết.
  • Tăng HbA1c
  • Gan: chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thưởng, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không triệu chứng và hồi phục khi ngưng thuốc.
  • Ít gặp: bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng Creatin phosphokinase huyết tương (CPK); ban da, viêm mũi, viêm xoang, viêm hong, ho.
  • Hiếm gặp: viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn dến suy thận cấp thứ phát do Myoglobin niệu.

Xử lý khi quá liều

Không có điều trị đặc hiệu nào khi dùng thuốc Becolitor 10. Khi có quá liều xảy ra, tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ cần thiết.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Becolitor 10 đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Becolitor 10

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Becolitor 10 đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Becolitor 10

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Becolitor 10

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Becolitor 10.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học

Thuốc Becolitor 10 là thuốc hạ Lipid máu tổng hợp, là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3 methyiglutaryl-coenzyme A (HMG-CoA reductase), Men nay xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành Mevalonate trong quá trình tổng hợp Cholesterol.

Dược động học

-Hấp thu: Alorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ thuốctrong huyết tương tối đa đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ Atorvastatin tăng tỉ lệ với liều lượng Atorvastatin.

– Phân bố: Trên 98% aAtorvaslatin được gắn kết với protein huyết tương.

– Chuyển hoa: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất Hydroxy hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm oxid hóa tại vị trí beta.

-Thải trừ: Atorvastatin và các chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua mặt sau quá trình chuyển hóa lại gan hoặc ngoài gan.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc Becolitor 10 cho phụ nữ mang thai hay đang cho con bú.

Tác dung đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người lái xe hay vận hành máy cần thận trọng khi sử dụng thuốc Becolitor 10 vì thuốc có thể gây nhức đầu, mệt mỏi và suy giảm nhận thức.

Tương tác thuốc

– Dùng đồng thời với huyền dịch Antacid đường uống có chứa Magnesium aluminum hydroxyd, sẽ làm giảm nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.

– Dùng đồng thời với Digoxin sẽ làm tăng nồng độ Digoxin huyết tương.

– Dùng đồng thời với Erythromycin sẽ làm tăng nồng độ atorvaslatin huyết tương.

– Thận trọng khi dùng đồng thời Atorvastalin với các thuốc ngừa thai uống có chứa Norethindrone, Ethinyl estradiol sẽ làm tăng tác dụng của các thuốc này.

– Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm Fibrat khác.

– Có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế Protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) như:

  • Tipranavir+ Ritonavir, Telaprevir: Tránh sử dụng Atorvastatin.
  • Lopinavir + Rilonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều Atorvastafin thấp nhất.
  • Darunavir + Ritonavir; Fosamprenavir, Fosamprenavir + Ritonayinesaguir titonavir: Không dùng quá 20 mg Atorvastatin/ngày.
  • Nellinavir: Không dùng quá 40 mg Atorvastatin/ngày

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Becolitor 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Becolitor 10: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here