Thuốc Becoridone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
25

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Becoridone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Becoridone là gì ?

Thuốc Becoridone là thuốc OTC được chỉ định điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Becoridone

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 1 chai 30ml

Phân loại

Thuốc Becoridone thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-19148-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre – Việt Nam

Thành phần của thuốc Becoridone

Một 1 chai 30ml hỗn dịch uống chứa:

  • Domperidon 30 mg
  • Tá dược: Natri Benzoat, Avicel RC-591, Gum Arabic, Đỏ Amaranth, Hương dâu, Hương bạc hà, Đường RE, Sorbitol 70%, Nước RO.

Công dụng của thuốc Becoridone trong việc điều trị bệnh

Thuốc Becoridone dùng để:

  • Điều trị triệu chứng và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào.
  • Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Becoridone

Cách sử dụng

  • Dùng thuốc theo đường uống và lắc kỹ trước khi dùng.
  • Nên dùng Becoridone trước bữa ăn. Nếu uống thuốc sau bữa ăn, hấp thu thuốc có thể bị chậm lại chút ít.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân được khuyến cáo sử dụng thuốc.

Liều dùng thuốc Becoridone

  • Người lớn và thiếu niên (trên 12 tuổi và cân nặng từ 35 kg trở lên): Mỗi lần 10-20 ml, 3-4 lần mỗi ngày.
  • Trẻ em và trẻ nhũ nhi: Mỗi lần uống từ 0,25 đến 0,5 ml/kg (0,25-0,5 mg/kg), ngày 3-4 lần, liều tối đa 2,4ml/kg/ngày. Liều hàng ngày tối đa của Domperidon là 80mg/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Becoridone

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
  • U tuyến yên tiết Prolactin
  • Dùng đồng thời với Ketoconazol đường uống, Crythomycin hoặc các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 mà làm kéo dài khoảng Qtc như là Fluconazol, Voriconazol, Clarithromycin, Amiodarone và Telithromycin.
  • , tắc ruột cơ học hoặc thủng tiêu hóa (vì domperidon kích thích vận động dạ dày sẽ làm nặng hơn các tình trạng trên).

Tác dụng phụ của thuốc Becoridone

Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo thứ tự tần suất với qui ước sau: Rất thường gặp(>1/10), thường gặp (>1/100, <1/10), không thường gặp (>1/1000, <1/100), hiếm gặp (>1/10.000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10.000), bao gồm cả những trường hợp báo cáo riêng lẻ.

  • Rối loạn miễn dịch (rất hiếm): Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, ; phản ứng dị ứng.
  • Rối loạn nội tiết (hiếm): Tăng nồng độ prolactin.
  • Rối loạn hệ tâm thần (rất hiếm): Bối rối, căng thẳng.
  • Rối loạn hệ thần kinh (rất hiếm): Tác dụng phụ ngoại tháp; co giật, ngủ gà, đau đầu.
  • Rối loạn tiêu hóa (hiếm): Rối loạn dạ dày – ruột, kể cả co thắt ruột thoáng qua rất hiếm gặp.
  • Rối loạn da và tổ chức dưới da (rất hiếm): Mề đay; ngứa; phát ban.
  • Rối loạn hệ sinh sản và vú (hiếm): Tăng tiết sữa, to vú, vô kinh.
  • Xét nghiệm (rất hiếm gặp): Xét nghiệm bất thường chức năng gan.

Vì tuyến yên nằm ngoài hàng rào máu não, domperidon có thể làm tăng nồng độ prolactin. Trong các trường hợp hiếm tăng prolactin máu có thể dẫn đến tác dụng phụ thần kinh-nội tiết như tăng tiết sữa, vú to và vô kinh. Các rối loạn ngoại tháp nếu có chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi.

Các tác dụng có liên quan đến hệ thần kinh trung ương khác như chứng co giật, bối rối, ngủ gà cũng rất hiếm gặp và chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhỏ và trẻ em. Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Quá liều chủ yếu được báo cáo ở trẻ nhỏ và trẻ em. Triệu chứng quá liều bao gồm bối rối, thay đổi nhận thức, co giật, mất định hướng, ngủ gà và phản ứng ngoại tháp.
  • Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho domperidon, trong trường hợp quá liều rửa dạ dày và dùng than hoạt có thể có lợi cho bệnh nhân. Nên theo dõi sát bệnh nhân.
  • Các thuốc kháng tiết cholin, thuốc điều trị parkinson có thể giúp ích trong việc kiểm soát các phản ứng ngoại tháp.

Cách xử lý khi quên liều

Uống liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Becoridone

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Becoridone

Điều kiện bảo quản

Thuốc Becoridone nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

Không dùng quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp chai.

Thông tin mua thuốc Becoridone

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Becoridone.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Becoridone

Thận trọng

Dùng ở bà mẹ cho con bú

Tổng lượng domperidon tiết qua sữa mẹ thường dưới 7µg/ngày ở liều dùng khuyến cáo cao nhất. Không rõ là nồng độ này có hại cho trẻ sơ sinh hay không. Vì vậy không khuyến cáo cho con bú ở bà mẹ đang dùng Becoridone.

Dùng ở trẻ nhũ nhi

Tác dụng phụ trên hệ thần kinh là hiếm gặp.Vì chức năng chuyển hóa và hàng rào máu não chưa được phát triển đầy đủ ở những tháng đầu đời, nguy cơ tác dụng phụ hệ thần kinh là cao hơn ở trẻ nhỏ tuổi. Vì vậy khuyến cáo cần dùng thuốc đúng liều và theo dõi sát trẻ em nhỏ tuổi: Trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ tập đi, trẻ nhỏ. Quá liều có thể gây tác dụng phụ hệ thần kinh ở trẻ em, nhưng cần xét đến các lý do khác gây nên những tác dụng phụ này.

Rối loạn chức năng gan

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng (creatinin máu lớn hơn 6mg/100ml, nghĩa là lớn hơn 0,6 mmol/l), thời gian bán hủy domperidon trong huyết tương tăng từ 7,4 lên 20,8 giờ, nhưng nồng độ thuốc trong huyết tương ở người tình nguyện thấp hơn ở người khỏe mạnh. Bởi vì một lượng rất nhỏ thuốc dưới dạng không chuyển hóa được thải trừ qua thận, không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận khi chỉ cần điều trị cấp một liều dùng duy nhất. Tuy nhiên, với việc sử dụng lặp đi lặp lại, liều dùng thường xuyên phải giảm ở mức 1-2 lần/ngày, tùy thuộc vào mức độ suy thận trầm trọng như thế nào mà cần phải giảm liều. Nói chung bệnh nhân mà điều trị dài ngày phải được xem xét lại đều đặn.

Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dùng ở phụ nữ có thai: Có ít dữ liệu về việc sử dụng domperidon ở phụ nữ có thai sau khi thuốc đưa ra thị trường. Một nghiên cứu ở chuột cho thấy độc tính trên hệ sinh sản ở liều độc cao. Nguy cơ tiềm tàng ở người chưa được biết đến. Vì vậy, chỉ nên dùng Becoridone trong thai kỳ khi đánh giá và tiên lượng được lợi ích điều trị.

Dùng ở bà mẹ cho con bú: Thuốc được tiết trong sữa mẹ ở chuột (hầu hết là chất chuyển hóa: nồng độ đỉnh là 40 và 800 ng/ml sau liều uống 2,5 mg/kg).Nồng độ Domperidon trong sữa mẹ là 10-50% nồng độ huyết tương tương ứng và thường không quá 10 mcg/ml).Tổng lượng Domperidon tiết qua sữa mẹ thường dưới 7 mcg/ngày ở liều dùng khuyến cáo cao nhất. Không rõ là nồng độ này có hại cho trẻ sơ sinh hay không. Vì vậy không khuyến cáo cho con bú ở bà mẹ đang dùng Becoridone.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Bepharco -Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre – Việt Nam

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Becoridone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Becoridone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here