Thuốc Beejedroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
16

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Beejedroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Beejedroxil là gì?

Beejedroxil là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC chỉ định điều trị nhiễm khuẩn chủng vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus tan huyết beta, SIaphylocoeeus có tiết và không tiết penicilinase, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Beejedroxil

Dạng trình bày

Thuốc Beejedroxil được trình bày dưới dạng viên nén nang cứng.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Beejedroxil là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-17083-13

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 48 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Samik Pharmaceutical Co., Ltd. – Hàn Quốc

Thành phần của thuốc Beejedroxil

Thuốc Beejedroxil có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil Hydrate)……500mg
  • Tá dược: Lactose Hydrate, Aerosil 200, Magnesium stearate. 

Công dụng của Beejedroxil trong việc điều trị bệnh

Thuốc Beejedroxil được chỉ định điều trị nhiễm chủng vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus tan huyết beta, SIaphylocoeeus có tiết và không tiết penicilinase, Streptococcus pneumoniae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp.

  • Viêm bể thận, viêm bàng quang,
  • Nhiễm trùng da và mô mềm;
  • Viêm họng, .

Hướng dẫn sử dụng thuốc Beejedroxil

Cách sử dụng

Thuốc Beejedroxil được sử dụng thông qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Beejedroxil được sử dụng cho người trưởng thành.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Beejedroxil được chỉ định như sau:

  • Người lớn.
    – Nhiễm khuẩn đường niệu: Đối với các nhiễm khuẩn đường niệu dưới không biến chứng (như viêm bàng quang), liều thông thường là L hoặc 2g/ngay, chia làm 2 lần. Đối với các nhiễm khuẩn đường niệu khác, liều thông thường là 2g/ngày, chia làm 2 lần.
    –  Nhiễm trùng da và mô mềm: Liều thường dùng 1a 1g/ngay, chia lam 2 lần,
    – Viêm họng, viêm amidan: Điều trị viêm họng và viém amidan do Streptococcus huyết giải beta nhóm A: Dùng liều 1g/ngày, chia làm 2 lần.
  • Bệnh nhân suy thận:
    – Phải điều chỉnh liều cefadroxil theo độ thanh thải creatinin để phòng hiện tượng tích lũy thuốc.
  • Trẻ em:
    –  Nhiễm khuẩn đường niệu, nhiễm trùng da và mô mềm: Liều khuyến cáo là 30mg/kg/ngày chia làm 2 lần cho mỗi 12giờ.
    –  Viêm họng, viêm amidan: Liều khuyến cáo là 30mg/kg/ngày, chia mỗi 12 giờ. Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus huyết giải beta phải điều trị với BEEJEDROXIL ít nhất là 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Beejedroxil

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những đối tượng:

  • Bệnh nhân đã có tiền sử sốc do thuốc.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thuốc Beejedroxil được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Sốc: hiếm gặp trường hợp sốc, trong trường hợp đó cần theo dõi.
  • Quá mẫn: đôi khi có ban đỏ, ngứa, sốt.
  • Máu: tăng bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, thiếu máu, tăng tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa cosin, giảm bạch cầu trung tính, thiếu bạch cầu và mất bạch cầu hạt có thể xảy ra.
  • Gan: hiếm khi tăng GOT, GPT, LDH, ALP.
  • Thận: đã có báo cáo về trường hợp bị suy thận nặng như suy thận cấp tính khi dùng các kháng sinh cephalosporin. Do đó, nếu có bất kỳ triệu chứng nào xảy ra thì phải ngưng dùng thuốc và/hoặc tiên hành biện pháp điều trị thích hợp.
  • Tiêu hóa: Các triệu chứng của viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra trong và sau khi điều trị. Viêm kết tràng, tiêu chảy nhiều lần có thể xảy ra. Đôi khi có tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chán ăn và khó chịu ở bụng.
  • Hô hấp: Khi dùng các kháng sinh cephalosporin, có thể xảy ra đỏ bừng, ho, khó thở, rối loạn chụp X quang ngực, kèm theo tăng bạch cầu acosin và hội chứng tăng eosinophil với tổn thương thâm nhiễm phổi (PIE).
  • Thiếu Vitamin: Hiếm gặp thiểu vitamin K (ví dụ giảm prothrombin máu, chiều hướng chảy máu) và thiếu vitamin nhóm B (ví dụ viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh).
  • Hiện tượng bội nhiễm: Hiếm gặp viêm miệng, nhiễm nấm candida.
  • Tác dụng phụ khác: Đôi khi xảy ra khó thở, phù, đau đầu, mệt mỏi toàn thân, viêm âm đạo, bệnh do Monilia, rỗi loạn thị giác, cO thắt bàn tay bàn chân, nhạy cảm với ánh sáng.

Xử lý khi quá liều

  • Biểu hiện: Dùng liều < 250mg/kg cho trẻ em dưới 6 tuổi không gây ra dấu hiệu gì đặc biệt. Nên quan sát và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân. Với liều >250mg/kg thì tiến hành rửa dạ dày hoặc làm gây nôn.
  • Xử lý: Cần phải đem bệnh nhân đến bệnh viện hoặc các trạm y tế gần nhất.

Cách xử lý khi quên liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Beejedroxil nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 48 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Beejedroxil

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Beejedroxil vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

HiThuoc.com

Thông tin tham khảo thêm về Beejedroxil

Tương tác thuốc

Tránh phối hợp Cefadroxil với các thuốc sau do các có các tương tác sau:
–   Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.
–   Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết cephalosporin.
–   Tăng độc tính: Furosemid, aminoglycosid có thé hiép đồng tăng độc tính với thận.

Thận trọng

Cần thận trọng với các bệnh nhân

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin.
  • Bệnh nhân có người thân trong gia đình bị các bệnh thể tạng như hen phế quản, sốt và ngứa.
  • Bệnh nhân không thể dùng thức ăn qua đường miệng, bệnh nhân được nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân với tình trạng toàn thân kém (vì thiếu vitamin K có thể xảy ra, có thể nhận thấy khi bệnh nhân được cung cấp đủ).
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh tiêu hóa (đặc biệt viêm kết tràng).
  • Bệnh nhân bị suy thận.

Thận trọng chung:

  • Để phòng ngừa hiện tượng kháng thuốc nên kiểm tra độ nhạy cảm với thuốc và nên tối thiểu hóa thời gian điều trị.
  • Khi phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng dùng thuốc và điều trị bằng các thuốc thông thường (ví dụ epinephrine, kháng histamin, corticosteroid) tùy thuộc vào mức độ nặng của phản ứng.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beejedroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Beejedroxil: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here