Thuốc Befabrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
19

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Befabrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Befabrol là gì?

Thuốc Befabrol thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:

  • Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
  • Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Befabrol.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng siro.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 chai 30ml.
  • Hộp 1 chai 60ml.
  • Hộp 20 gói x 5ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-18887-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Bến Tre.

Địa chỉ: 6A3 Quốc lộ 60 – phường Phú Tân, Thành phố Bến Tre, Tỉnh Bến Tre, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Befabrol

Mỗi 5ml Siro thuốc chứa: Ambroxol Hydrochloride 15 mg.

Ngoài ra, còn có các tá dược khác, như là: Natri Benzoat, Propylene Glycol, Glycerin, Sorbitol 70%, Menthol, Orange Flavour, Sunset Yellow, đường RE, nước RO cho vừa đủ 5ml.

Công dụng của thuốc Befabrol trong điều trị bệnh

Thuốc Befabrol thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:

  • Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
  • Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Befabrol

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 2 tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Người bệnh sẽ uống 2 lần mỗi ngày và mỗi ngày uống 20 ml.

Đến khi tình trạng bệnh nhân cải thiện, người bệnh sẽ uống từ 2 đến 3 lần mỗi ngày và mỗi lần uống 10 ml.

  • Bệnh nhân khó thở

Trong 2-3 ngày đầu, người bệnh uống 3 lần mỗi ngày và mỗi lần uống 20 ml.

Sau đó, bệnh nhân hạ liều xuống uống 2 lần mỗi ngày và mỗi lần uống  20 ml.

  • Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi

Các bệnh nhân là trẻ nhỏ hơn 12 tuổi sẽ dùng 2 lần mỗi ngày với các liều tương ứng, như sau:

Trẻ 6-12 tuổi: 15 ml/lần, tương đương 3 muỗng cà phê (3 gói).

Trẻ 4-5 tuổi: 10 ml/lần, tương đương 2 muỗng cà phê (2 gói).

Trẻ 2-3 tuổi: 5 ml/lần, tương đương 1 muỗng cà phê (1 gói).

Lưu ý đối với người dùng thuốc Befabrol

Chống chỉ định

Thuốc Befabrol được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng sau, cụ thể là:

  • Người bệnh đã biết quá mẫn với Ambroxol.
  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
  • Bệnh nhân phì đại cơ tim.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Befabrol, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

  • Người bệnh có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (, , ).
  • Nhức đầu, run, co giật cơ, lo lắng, , mắt ngủ, kích động, đánh trống ngực, thay đổi huyết áp, loạn nhịp, phát ban, ngứa, phù mạch, phản vệ, tăng men gan, . Trong trường hợp này, người bệnh nên giảm liều thuốc.

Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Cho đến nay, chưa có báo cáo các triệu chứng quá liều đặc hiệu ở người.

Tuy nhiên, nếu người bệnh có xảy ra quá liều thì cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Befabrol nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Befabrol

Nơi bán thuốc

Gía bán

Thuốc Befabrol sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Befabrol, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đờm, tác dụng trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối Disulfur của các Glycoprotein và như thế làm cho sự long đờm được dễ dàng.

Dược động học

Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 0,5- 3 giờ sau khi uống thuốc.

Bên cạnh đó, sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

Thuốc có thể tích phân bố cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể. Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

Ngoài ra, thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp Glucuronic. Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

Tương tác thuốc

Dùng Ambroxol với kháng sinh (Amoxicillin, Cefuroxime, Erythromycin, Doxycycline) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

Cho đến hiện tại, vẫn chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Befabrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Befabrol: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here