Thuốc Befatropyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Befatropyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Befatropyl là gì?

Thuốc Befatropyl thuộc nhóm OTC– thuốc không kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Cải thiện một vài triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già như: suy giäm trí nhớ, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi.
  • Điều trị sau cơn nhồi máu não hay chấn thương sọ não.
  • Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liễm.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Befatropyl.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

VD-18495-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Liên Doanh Meyer – BPC.

Địa chỉ: 6A3-quốc lộ 60, phường Phú Khương – TX. Bến Tre, tỉnh Bến Tre, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Befatropyl

Mỗi viên nén dài bao phim Befatropyl có chứa: 800 mg Piracetam.

Ngoài ra, còn có các tá dược khác, như là: Microcrystalline Cellulose, Polyvinylpyrrolidone, Natri Starch Glycolate, Aerosil, Magnesium Stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titanium, Dioxide vừa đủ 1 viên nén.

Công dụng của thuốc Befatropyl trong điều trị bệnh

Thuốc Befatropyl thuộc nhóm OTC– thuốc không kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.
  • Cải thiện một vài triệu chứng suy giảm trí tuệ bệnh lý ở người già như: suy giäm trí nhớ, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi.
  • Điều trị sau cơn nhồi máu não hay chấn thương sọ não.
  • Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em.
  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liễm.
  • Điều trị nghiện rượu.
  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Befatropyl

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ dành cho người lớn. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Thông thường, người bệnh sẽ uống từ 30— 160 mg/kg/ngày tùy theo chỉ định, cụ thể là:

  • Rối loạn khả năng nhận thức và chóng mặt: người bệnh sẽ uống 3 lần mỗi ngày và 1 lần uống 2 viên.
  • Điều trị nghiện rượu: 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên.
  • Điều trị duy trì: 2,4g/ngày.
  • Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):

Liều ban đầu: 9— 12g/ngày.

Liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất 3 tuần.

  • Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần.
  • Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 — 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 — 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa 20g/ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Befatropyl

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng sau, cụ thể là:

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Suy thận nặng (hệ số thanh thải Creatinin dưới 20 ml/phút ).
  • Người bệnh suy gan, bệnh Huntington.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

  • Toàn thân: Mệt mỏi.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
  • Thần kinh: bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
  • Ít gặp: Chóng mặt, run, kích thích tình dục.

Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao.

Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi lỡ dùng quá liều.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Befatropyl nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Befatropyl

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Befatropyl đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Befatropyl trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Befatropyl sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Thận trọng

Cần theo dõi chức năng thận khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận và người bệnh cao tuổi:

  • Khi hệ số thanh thải của Creatinin là 60— 40 ml/phút, Creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml: chỉ nên dùng ⁄2 liều bình thường.
  • Khi hệ số thanh thải của Creatinin là 40- 20 ml/phút, Creatinin huyết thanh là I,7— 3 mg/100 ml: dùng 1⁄4 liều bình thường.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời với tinh chất tuyến giáp có thể gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

Trường hợp có thai và cho con bú

Không nên dùng Piracetam cho phụ nữ có thai hay cho con bú.

Trường hợp lái xe và vận hành máy móc

Tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc vì thuốc có thể gây mệt mỏi, ngủ gà, mất ngủ, chóng mặt.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Befatropyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Befatropyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here