Thuốc Bepracid 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
20
Bepracid 20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bepracid 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bepracid 20 là gì?

Thuốc Bepracid 20 là thuốc ETC, dùng trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày, loét dạ dày và Hội chứng Zollinge.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Bepracid 20.

Dạng trình bày

Thuốc Bepracid 20 được bào chế thành viên bao tan trong ruột.

Quy cách đóng gói

Thuốc Bepracid 20 được đóng gói theo hình thức 1 vỉ 14 viên.

Phân loại

Thuốc Bepracid 20 là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-20037-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Bepracid 20 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Pymepharco – Việt Nam.
  • Địa chỉ: 166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú Yên, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Bepracid 20

  • Thành phần chính: Rabeprazol  Natri 20 mg.
  • Tá dược khác: : Mannitol, Povidon, Magnesi Oxyd, Magnesi Stearat, Talc, Hyprometlose, PEG 6000, Eudragit L 30 D-55,Triethyl Citrate, Titan Dioxyd, Quinoline Yellow.

Công dụng của thuốc Bepracid 20 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Bepracid 20 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
  • và các tình trạng tăng tiết bệnh lý khác.
  • Phối hợp điều diệt trừ Helicobacter Pylori ở những bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bepracid 20

Cách sử dụng

Thuốc được sử dụng qua đường uống.

Nuốt nguyên viên, không được nhai hay nghiền nát. Uống vào buổi sáng trước khi ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ.

Liều dùng

Thuốc được chỉ định sử dụng tùy vào từng trường hợp:

  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng: Liều thông thường 20 mg/ lần/ ngày trong 4 – 8 tuần. Không dùng quá 12 tháng.
  • Bệnh loét dạ dày – tá tràng hoạt động: 20 mg/ ngày trong 4 – 8 tuần đối với loét tá tràng và 6 -12 tuần đối với loét dạ dày.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison: liều khởi đầu 60 mg/ lần/ ngày, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều có thể tăng đến 120 mg/ ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 100 mg nên chia làm 2 lần.
  • Diệt trừ H. Pylori : Điều trị phối hợp trong 7 ngày theo phác đồ: (1 viên BEPRA61D 20 + 1000 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin) x 2 lần/ ngày.
  • Bệnh nhân suy thận, suy gan: Không cần chỉnh liều. Chỉ áp dụng trong trường hợp nhẹ và trung bình.
  • Trẻ em: Không được đề nghị sử dụng cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bepracid 20

Chống chỉ định

Thuốc Bepracid 20 chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần thuốc hay các dẫn xuất Benzimidazol.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: nhức đầu hoặc tiêu chảy, nổi mẩn da. Có thể gặp các trường hợp ngứa, chóng mặt, mệt mỏi, táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
  • Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

  • Trường hợp quá liều cao nhất đã được báo cáo là 80 mg. Không có những dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng có liên quan tới quá liều được ghi nhận.
  • Không rõ thuốc giải độc đặc hiệu của Rabeprazol. Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và năng đỡ tổng trạng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bepracid 20 cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và ở nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Bepracid 20 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Bepracid 20

Hiện nay, thuốc Bepracid 20 được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Bepracid 20  thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Rabeprazol Natri thuộc nhóm thuốc kháng tiết Acid, những dẫn xuất của Benzimidazoi thế, không có đặc tính kháng tiết Cholin hay đối kháng Histamin H2 nhưng ức chế sự tiết Acid ở dạ dày bằng cách ức chế chuyên biệt Enzyme H†/K† – ATPase (bơm Proton).

Tác dụng kháng tiết Acid: hiệu quả kháng Acid khởi phát trong vòng 1 giờ sau khi uống một liều 20 mg Rabeprazol Natri, hiệu quả ức chế trung bình trên Acid dạ dày trong 24 giờ của Rabeprazol Natri là 88% sau khi uống liều đầu tiên.

Ảnh hưởng trên Gastrin huyết thanh: ở những bệnh nhân uống Rabeprazol Natri liều 1 lần/ ngày lên đến 8 tuần để điều trị bệnh viêm loét hay ăn mòn thực quản và ở những bệnh nhân điều trị lên đến 52 tuần để ngăn chặn sự tái phát của bệnh, nồng độ trung bình của Gastrin lúc đói tăng lên có liên quan đến liều dùng.

Dược động học

  • Hấp thu: Rabeprazol không bền trong môi trường Acid. Sự hấp thu chỉ xây ra sau khi viên thuốc rời khỏi dạ dày. Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh Rabeprazol trong huyết tương (Cmax) đạt được vào khoảng 3,5 giờ sau một liều 20 mg. Cmax và AUC tỷ lệ tuyến tính với các liều từ 10 mg 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều uống 20 mg vào khoảng 52% do chuyển hóa phần lớn trước khi vào tuần hoàn hệ thống. Thời gian bán hủy trong huyết tương khoảng 1 giờ (0,7 — 1,5 giờ), độ thanh thải toàn cơ thể là 283+ 98 ml/ phút. Không tương tác với thức ăn.
  • Phân phối:  97% gắn kết với Protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Chuyển hóa qua hệ thống Cytochrom P450 (0YP450) 2019 và 3A4 của gan.
  • Thải trừ: 90% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu dưới hai dạng chuyển hóa: dạng liên hợp với Acid Mecapturic (M5) và dạng Acid Carboxylic (M6), và hai chất chuyển hóa khác chưa được biết rõ. Phần còn lại của liều tìm thấy trong phân.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Kinh nghiệm sử dụng Rabeprazol cho phụ nữ có thai và cho con bú còn hạn chế. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích mang lại cho mẹ lớn hơn nguy cơ gây ra cho thai nhi và trẻ sơ sinh.

Hình ảnh tham khảo

Bepracid 20

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bepracid 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bepracid 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here