Thuốc Bepromatol 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
23

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bepromatol 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bepromatol 2.5 là gì?

Thuốc Bepromatol 2.5 là thuốc ETC, dùng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn tính.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Bepromatol 2.5.

Dạng trình bày

Thuốc Bepromatol 2.5 được bào chế thành viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Bepromatol 2.5 được đóng gói theo hình thức hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Bepromatol 2.5 là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-25710-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Bepromatol 2.5 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Me Di Sun.
  • Địa chỉ: 521 khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

Thành phần thuốc Bepromatol 2.5

  • Thành phần chính: Bisoprolol Fumarat 2.5 g
  • Tá dược khác: Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Magnesi Stearat, Avicel 101, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titan Dioxyd, vừa đủ 1 viên.

Công dụng của thuốc Bepromatol 2.5 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Bepromatol 2.5 được chỉ định điều trị các chứng bệnh:

  • Tăng huyết áp.
  • ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng cùng với các thuốc ức chế Enzym chuyển, lợi tiểu, và có thể với Glyeosid trợ tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bepromatol 2.5

Cách sử dụng

Thuốc Bepromatol 2.5 được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc Bepromatol 2.5 theo chỉ định của bác sĩ

Liều dùng

Liều lượng của Bisoprolol Fumarat phải được điều chỉnh theo từng người bệnh và được hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh, thường cách nhau ít nhất 2 tuần.

  • Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ở người lớn:

Liều đầu tiên thường dùng là 2,5 – 5 mg, một lần mỗi ngày. Liều bắt đầu giảm bớt như vậy cũng có thể thích hợp với các người bệnh khác. Nếu liều 5 mg không có hiệu quả điều trị đầy đủ, có thể tăng liều lên 10 mg, và sau đó, nếu cần trong một số trường hợp rất nặng có thể tăng dần liều được dung nạp tới mức tối đa 20 mg/ lần/ ngày. Liều khởi đầu hàng ngày dạng kết hợp Bisoprolol 2,5 mg và Hydroclorothiazid tỷ lệ 6,25 mg. Khi cần có thể tăng liều thuốc kết hợp nhưng không vượt quá 20 mg Bisoprolol và 12,5 mg Hydroclorothiazid/ ngày.

  • Điều trị suy tim mạn ổn định:

Trước khi cho điều trị Bisoprolol, người bệnh bị suy tim mạn không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần và
phải được điều trị ổn định, bằng phát đồ chuẩn. Sau khi bắt đầu cho liều đầu tiên 1,25 mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ. Liều tối đa khuyến cáo: 10 mg/ lần/ ngày. Liều điều chỉnh không phải theo đáp ứng lâm sàng mà theo mức độ dung nạp được thuốc để đi đến liều đích.

  • Suy thận hoặc suy gan:

Dược động học của thuốc có thể bị thay đổi ở những bệnh nhân có tổn thương thận hoặc tổn thương gan nên liều khởi đầu 2,5 mg/ ngày, phải hết sức thận trọng tăng liều ở người bệnh này. Người bệnh có Cler < 20 ml/ phút, có cơn đau thắt ngực và tăng huyết áp có kèm theo tổn thương gan nặng không nên dùng quá 10 mg/ lần/ ngày.

  • Người cao tuổi: Không cần phải điều chỉnh liều.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Bepromatol 2.5

Chống chỉ định

Thuốc Bepromatol 2.5 chống chỉ định ở người bệnh có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV, blốc nhĩ – thất độ II hoặc III, và nhịp tim chậm xoang (dưới 60 lần/ phút trước khi điều trị), bệnh nút xoang, hen nặng hoặc bệnh phổi – phế quản mạn tính tắc nghẽn nặng, hội chứng Reynaud nặng. Mẫn cảm với Bisoprolol, u tủy thượng thận khi chưa được điều trị.

Tác dụng phụ

Hầu hết các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở giai đoạn đầu dùng thuốc. Các triệu chứng thường nhẹ và mất đi trong vòng 1 – 2 tuần.

Thuốc Bepromatol 2.5 có thể gây nên những tác dụng không mong muốn như sau:

  • Thường gặp, ADR > 1/100: Mệt mỏi, chóng mặt,, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, cảm giác lạnh hay tê cứng đầu chi.
  • Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100: kể cả ác mộng, trầm cảm, hạ huyết áp, nhịp tim chậm, co thắt phế quản, khó thở, nhược cơ và chuột rút.
  • Hiếm gặp ADR < 1/1000: Ảo giác, ngứa, đỏ bừng, nổi mắn, tăng Enzyme gan, viêm gan, làm nặng thêm bệnh vảy nến, tình trạng hói có hồi phục.
  • Ngừng sử dụng và hỏi ý kiến của bác sĩ nếu: xuất hiện các dấu hiệu mới bất thường, hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, khó thở, phù chân tay.

Xử lý khi quá liều

Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng Bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

  • Nhịp tim chậm: Tim tĩnh mạch Atropine. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng Isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim tạm thời để kích thích tăng nhịp.
  • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể dùng Glucagon tiêm tĩnh mạch.
  • Blốc tim: Theo dõi cẩn thận người bệnh và tiêm truyền Isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu phù hợp.
  • Suy tim sung huyết: Thực hiện biện pháp thông thường.
  • Co thắt phế quản: Dùng một thuốc giãn phế quản như Isoproterenol hoặc Aminophylin.
  • Hạ Glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch Glucose.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Bepromatol 2.5 đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Bepromatol 2.5 đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bepromatol 2.5 cần được bảo quản ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Bepromatol 2.5 có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Bepromatol 2.5

Hiện nay, thuốc Bepromatol 2.5 được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Bepromatol 2.5 thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Bisoprolol được dùng để điều trị tăng huyết áp. Tác dụng nổi bật nhất của Bisoprolol là làm giảm tần số tim, cả lúc nghỉ lẫn lúc gắng sức kèm theo ít thay đổi về thể tích máu tống ra trong mỗi lần tim bóp, và chỉ làm tăng ít áp lực nhĩ phải hoặc áp lực mao mạch phổi bịt.

Tác dụng tốt của các thuốc chẹn Beta trong điều trị suy tim mạn sung huyết được cho chủ yếu là do ức chế các tác động của hệ thần kinh giao cảm. Dùng thuốc chẹn Beta lâu dài, cũng như các thuốc ức chế Enzyme chuyển đổi, có thể làm giảm các triệu chứng suy tim và cải thiện tình trạng lâm sàng của người bị suy tim mạn.

Dược động học

Bisoprolol hầu như được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Vì chỉ qua chuyển hóa bước đầu rất ít nên sinh khả dụng qua đường uống khoảng 90%. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 – 4 giờ. Khoảng 30% thuốc gắn vào protein huyết tương. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Nửa đời thải trừ ở huyết tương từ 10 – 12 giờ. Bisoprolol hòa tan vừa phải trong Lipid. Thuốc chuyển hóa ở gan và bài tiết trong nước tiểu. Khoảng 50% dưới dạng không đổi và 50% dưới dạng chất chuyển hóa.

Ở người cao tuổi, nửa đời đào thải trong huyết tương hơi kéo dài hơn so với người trẻ tuổi. Tuy nồng độ trung bình trong huyết tương ở trạng thái ổn định tăng lên, nhưng không có sự khác nhau có ý nghĩa về mức độ tích lũy Bisoprolol giữa người trẻ tuổi và người cao tuổi.

Ở người có hệ thống thanh thải Creatinin dưới 40 ml/ phút, nửa đời huyết tương tăng gấp khoảng 3 lần so với người bình thường.

Ở người xơ gan, tốc độ thải trừ Bisoprolol thay đổi nhiều hơn và thấp hơn có ý nghĩa so với người bình thường (8,3 – 21,7 giờ).

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Thời kì mang thai:

Dùng Bepromatol 2.5 cho phụ nữ có thai trong thời gian ngắn trước khi sinh, đôi khi gây ra nhịp tim chậm và các phản ứng không mong muốn khác như hạ đường huyết và hạ huyết áp ở trẻ sơ sinh. Do vậy, thuốc thường không được khuyên dùng cho người đang mang thai.

  • Thời kì cho con bú:

Hầu hết các thuốc chẹn Beta bài tiết qua sữa mẹ. Nên ngừng cho con bú nếu người mẹ đang điều trị cùng với Bepromatol 2.5.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bepromatol 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bepromatol 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here