Thuốc Beprosazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
18

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Beprosazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Beprosazone là gì?

Thuốc Beprosazone là thuốc ETC, dùng trong điều trị làm giảm những biểu hiện viêm của da.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Beprosazone.

Dạng trình bày

Thuốc Beprosazone được bào chế thành thuốc mỡ dùng ngoài da.

Quy cách đóng gói

Thuốc Beprosazone được đóng gói theo hình thức hộp 1 tuýp x 15 g.

Phân loại

Thuốc Beprosazone là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-18279-13.

Thời gian sử dụng

Thuốc Beprosazone có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.
  • Địa chỉ: La Khê – Hà Đông – Hà Nội, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Beprosazone

  • Thành phần chính: Betamethason Dipropionat 9.6 mg, Acid Salicylic 0.45 g.
  • Tá dược khác: : Propylen glycol, Acid Stearic, Vaselin, Macrogol Cetostearyl Ether vừa đủ mỗi tuýp 15 g.

Công dụng của thuốc Beprosazone trong việc điều trị bệnh

Thuốc Beprosazone làm giảm những biểu hiện viêm của bệnh da dày sừng và bệnh da khô có đáp ứng với Corticoid như bệnh vẩy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm thần kinh da, Lichen phẳng, Eczema, bệnh tổ đỉa, viêm tiết bã ở da đầu, bệnh vẩy cá thông thường và các bệnh vẩy cá khác.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Beprosazone

Cách sử dụng

Thuốc Beprosazone được sử dụng bôi ngoài da.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc Beprosazone theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Nên bôi một lớp mỏng thuốc mỡ bao phủ hoàn toàn lên vùng da bị nhiễm, bôi 2 lần/ ngày, vào buổi sáng và buổi tối.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Beprosazone

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định đối với bệnh nhân mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

  • Các phản ứng ngoại ý khi dùng Corticoid tại chỗ bao gồm: cảm giác bỏng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi ban dạng viêm nang bã, giảm sắc tố, , viêm da dị ứng do tiếp xúc, lột da, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da, bệnh hạt kê, nhạy cảm da, nứt nẻ.
  • Chế phẩm chứa Acid Salicylic có thể gây viêm da.

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng:

  • Sử dụng Corticoid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể ức chế hoạt động chức năng tuyến yên – thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát, và cho các biểu hiện tăng năng vỏ tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.
  • Sử dụng Acid Salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu trứng ngộ độc Salicylate.

– Điều trị:

  • Biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp được chỉ định trong trường hợp quá liều Beprosazone. Các triệu chứng tăng năng vỏ tuyến thượng thận thường là có phục hồi. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn nên ngừng thuốc từ từ.
  • Việc điều trị Acid Salicylic là điều trị triệu chứng. Nên áp dụng các biện pháp để loại Salicylate nhanh chóng ra khỏi cơ thể. Uống Natri Bicarbonat để kiềm hóa nước tiểu và gây lợi tiểu.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Thông tin bảo quản

Thuốc Beprosazone  cần được bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Beprosazone có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Beprosazone

Hiện nay, thuốc Beprosazone  được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Beprosazone  thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

  • Betamethason Dipropionat: Là một Corticoid tổng hợp Flour hóa, có đặc tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch.
  • Acid Salycilic dùng tại chỗ có đặc tính làm tróc lớp sừng da và ngoài ra còn có đặc tính kiểm khuẩn và diệt nấm.

Dược động học

Thuốc hấp thụ dễ qua da.

Thận trọng

  • Tránh bôi vào miệng, mắt, niêm mạc, vùng hậu môn sinh dục, hoặc trên diện rộng, vết thương hở, vùng da bị tổn thương.
  • Sau khi bôi thuốc không được băng ép (vì tăng khả năng hấp thu của thuốc).
  • Đối với trẻ em, da bị tổn thương, nguy cơ tác dụng toàn thân, nguy cơ bội nhiễm khi thời gian dùng kéo dài.
  • Khi bôi trên các đầu chi người bệnh suy giảm tuần hoàn ngoại vi và người đái tháo đường.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, không dùng thời gian kéo dài.
  • Chỉ dùng khi thật cần thiết theo sự chỉ dẫn thật cụ thể của thầy thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beprosazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Beprosazone: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here