Thuốc Bestatin 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
39

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bestatin 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bestatin 40 là gì?

Thuốc Bestatin 40 thuộc nhóm ETC thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để phối hợp ăn với chế độ ăn trị liệu trong các trường hợp sau đây:

Tăng Lipid huyết

  • Làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL-C, Apolipoprotein B, và Triglyceride.
  • Làm tăng HDL-C & bệnh nhân tăng Cholesterol máu nguyên phát (tăng 1 hay nhiều thành phần trong trường hợp tăng lipid huyết loại Ila, Ilb, III và IV theo phân loại của Fredrickson.
  • Điều trị tăng Cholesterol máu gia đình đồng hợp tử và tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH):

Bệnh nhân trẻ tuổi (10-17 tuổi, nữ đã có kinh nguyệt trên 1 năm) bị tăng Cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH) có LDL-C > 190 mg/dL hoặc LDL > 160 mg/dL có tiền sử gia đình bệnh tim mạch sớm (CVD), hoặc có 2 hay nhiều hơn các yếu tố nguy cơ CVD ở bệnh nhân trẻ tuổi.

Dự phòng thứ cấp các trường hợp tim mạch có thể xảy ra ở bệnh nhân tăng Cholesterol máu kèm theo bệnh tim mạch vành hoặc có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch vành

  • Làm giảm tỷ suất bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tạo mạch vành).
  • Giảm tỷ lệ tử vong.
  • Làm giảm nguy cơ đột quỵ và cơn thiếu máu cục bộ não tạm thời.

Tăng triglycerid huyết

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Bestatin 40 .

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 100 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VN-18849-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Berlin Pharmaceutical Industry Co., Ltd.

Địa chỉ: 222 Romklao Road, Klongsampravet, Latkrabang, Bangkok 10520 Thái Lan.

Thành phần của thuốc Bestatin 40

Mỗi viên nén Bestatin 40 chứa Simvastatin 40 mg.

Ngoài ra, còn có các tá dược khác, như là: Lactose khan, Cellulose vi tinh thể, Tinh bột ngô, Natri Starch Glycolate, Hydroxypropyl Cellulose, Magnesium Stearat, Butylated Hydroxytoluene, Opadry Brown, Hypromellose E15, Titandioxid, Propylene Glycol, Talc.

Công dụng của thuốc Bestatin 40 trong điều trị bệnh

Thuốc Bestatin 40 thuộc nhóm ETC thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để phối hợp ăn với chế độ ăn trị liệu trong các trường hợp sau đây:

Tăng Lipid huyết

  • Làm giảm Cholesterol toàn phần, LDL-C, Apolipoprotein B, và Triglyceride.
  • Làm tăng HDL-C & bệnh nhân tăng Cholesterol máu nguyên phát (tăng 1 hay nhiều thành phần trong trường hợp tăng lipid huyết loại Ila, Ilb, III và IV theo phân loại của Fredrickson.
  • Điều trị tăng Cholesterol máu gia đình đồng hợp tử và tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH):

Bệnh nhân trẻ tuổi (10-17 tuổi, nữ đã có kinh nguyệt trên 1 năm) bị tăng Cholesterol máu gia đình dị hợp tử (HeFH) có LDL-C > 190 mg/dL hoặc LDL > 160 mg/dL có tiền sử gia đình bệnh tim mạch sớm (CVD), hoặc có 2 hay nhiều hơn các yếu tố nguy cơ CVD ở bệnh nhân trẻ tuổi.

Dự phòng thứ cấp các trường hợp tim mạch có thể xảy ra ở bệnh nhân tăng Cholesterol máu kèm theo bệnh tim mạch vành hoặc có nguy cơ cao bị bệnh tim mạch vành

  • Làm giảm tỷ suất bệnh tim mạch (nhồi máu cơ tim, thủ thuật tái tạo mạch vành).
  • Giảm tỷ lệ tử vong.
  • Làm giảm nguy cơ đột quỵ và cơn thiếu máu cục bộ não tạm thời.

Tăng triglycerid huyết

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bestatin 40

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc qua đường uống. Và uống vào bữa ăn hoặc khi đói. Uống vào buổi tối để đạt hiệu quả cao.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người bệnh nữ đã có kinh nguyệt trên 1 năm. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

Liều thông thường cho người lớn: Khởi đầu 5 đến 10 mg, một lần mỗi ngày, vào buổi tối.

Điều chỉnh liều, cứ 4 tuần một lần.

Liều duy trì: 5 đến 40 mg, một lần mỗi ngày, vào buổi tối.

Liều tối đa là 80 mg/ngày.

Chú ý khác

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Liều dùng được thiết lập cho từng bệnh nhân dựa vào nồng độ LDL-Cholesterol ban đầu, mục tiêu khuyến cáo của điều trị và đáp ứng của bệnh nhân; Nên điều chỉnh liều mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, liều dùng có thể được điều chỉnh dựa vào các thuốc dùng kèm theo.

Liều của từng đối tượng cụ thể

Trẻ từ 10-17 tuổi (nữ đã có kinh nguyệt trên 1 năm)

  • HeFH: 10 mg 1 lần mỗi ngày; khoảng 10-40 mg/ngày (tối đa 40 mg/ngày).

Người lớn

  • Tăng Cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: 40 mg x 1 lần mỗi ngày hoặc 80 mg/ngày
  • Phòng ngừa các triệu chứng bệnh tim mạch, cao Lipid huyết: 20-40 mg x 1 lần mỗi ngày, khoảng 5-80 mg/ngày.
  • Bệnh nhân chỉ cần giảm vừa phải nồng độ LDL-cholesterol có thể bắt đầu liều 10 mg x 1 lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân cần giảm > 45% nồng độ LDL-Cholesterol có thể bắt đầu liều 40 mg x 1 lần mỗi ngày.
  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch vành hoặc có nguy cơ bị bệnh tim mạch vành cao: liều khởi đầu nên là 40 mg x 1 lần mỗi ngày. Simvastatin nên được bắt đầu cùng với liều pháp ăn kiêng.
  • Tăng Triglyceride máu: Liều khởi đầu là 10 mg hoặc 20 mg x 1 lần mỗi ngày, khoảng liều 5 đến 40 mg mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bestatin 40

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng sau, cụ thể là:

  • Quá mẫn cảm với Simvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào có trong công thức.
  • Bệnh gan hoạt động hoặc tăng Transaminase huyết thanh dai dẳng không xác định.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú và trẻ em.
  • Không dùng phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như với Itraconazol, Ketoconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Telithromycin, thuốc ức chế Protease của HIV, Boceprevir, Telaprevir, Nefazodone, Posaconazol, Gemfibrozil, Cyclosporin, Danazol

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, người bệnh có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

  • , .
  • Suy nhược và đau đầu, bệnh cơ, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, khó tiêu, ngứa, rụng tóc, chóng mặt, chuột rút cơ, đau cơ, viêm tụy, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại vi, nên mửa và thiếu máu.
  • Hiếm khi, , phù mạch, hội chứng giống Lupus, đau đa cơ do thấp khớp, viêm mạch, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, tăng ESR, viêm khớp, đau khớp, nổi mề đay, nhạy cảm ánh sáng, sốt, đỏ bừng mặt, khó thở và mệt mỏi, tăng Phosphatase kiềm và Gamma- Glutamyl Transpeptidase.
  • Các bất thường trong xét nghiệm chức năng gan nhẹ và thoáng qua, tăng nồng độ CK huyết thanh bắt nguồn từ cơ xương đã được bảo cáo.
  • Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…), tăng đường huyết, tăng HbA1c.

Người bệnh cần thông báo ngay cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Thẩm tách máu không làm tăng thanh thải thuốc vì thuốc liên kết mạnh với Protein huyết tương

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bestatin 40 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Bestatin 40

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Bestatin 40 đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Bestatin 40 trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Bestatin 40 sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Bestatin 40, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

 

 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bestatin 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bestatin 40: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here