Thuốc Bestdocel 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
31
Bestdocel 20

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bestdocel 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bestdocel 20 là gì?

Thuốc Bestdocel 20 là thuốc ETC, dùng trong điều trị và hỗ trợ một số bệnh ung thư.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Bestdocel 20.

Dạng trình bày

Thuốc Bestdocel 20 được bào chế thành thuốc tiêm pha truyền tĩnh mạch.

Quy cách đóng gói

Thuốc Bestdocel 20 được đóng gói theo hình thức hộp 1 lọ dung dịch đậm đặc + 1 lọ dung môi.

Phân loại

Thuốc Bestdocel 20 là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là QLĐB-378-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Bestdocel 20 có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty Cổ phần Dược phẩm Bidiphar 1 – Việt Nam.
  • Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, Tp. Qui Nhơn, Tỉnh Bình Định Việt Nam.

Thành phần của thuốc Bestdocel 20

  • Mỗi lọ thuốc tiêm chứa: Docetaxel trong 0,5 ml Polysorbat 20 mg.
  • Mỗi lọ dung môi chứa: Dung dịch 13% Ethanol trong nước cất pha tiêm  1,83 ml.

Công dụng của thuốc Bestdocel 20 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Bestdocel 20 được chỉ định điều trị đối với những trường hợp ung thư tại chỗ hoặc di căn trong: ung thư vú, ung thư phổi không tế bào nhỏ, ung thư đầu – cổ, ung thư tuyến liệt tuyến, ung thư buồng trứng và cổ tử cung, ung thư dạ dày.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bestdocel 20

Cách sử dụng

  • Thuốc được sử dụng qua đường tiêm.
  • Docetaxel Duge truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng trong dung dịch Glucose 5% hoặc dung dịch NaCl 0,9% đến nồng độ không quá 0,74 mg/ ml.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

– Liều khuyến cáo là 75 – 100 mg Docetaxel /ml truyền tĩnh mạch trong 1 giờ, mỗi 3 tuần.

– Chế độ dùng Corticoid:

Bệnh nhân cần được dùng thuốc chuẩn bị với Corticoid uống như Dexamethasone 8 mg x 2 lần/ ngày x 3 – 5 ngày nếu không có chống chỉ định, bắt đầu uống 1 ngày truớc khi truyền Docetaxel nhằm giảm thiểu tần suất cũng như giảm nhẹ tình trạng ứ nước và phản ứng quá mẫn.

– Điều chỉnh liều trong khi điều trị:

Nên dùng Docetaxel khi bạch cầu trung tính giảm kèm sốt hoặc bạch cầu trung tính > 1500 / mm². Bệnh nhân khởi đầu với liều 100 mg /ml nếu giảm bạch cầu trung tính có sốt hoặc bạch cầu trung tính < 500/ mm³ trong hơn tuần hoặc có bệnh lý thần kinh ngoại biên trầm trọng trong khi điều trị với Docetaxel thì chỉnh liều đến 60 -75 mg/ m². Nếu các phản ứng trên vẫn còn, giảm đến 55 mg/ ml hoặc ngưng điều trị.

– Các trường hợp đặc biệt:

  • Suy gan: Ở bệnh nhân có tăng Tranaminase hơn 1,5 lần giới hạn trên của bình thường, đồng thời Aealin Phosphat tăng hơn 2,5 lần ULN, liều đề nghị của Docetaxel là 75 mg/ ml².
  • Bệnh nhân có Bilirubin huyết thanh > ULN và ALT, AST > 3,5 lần ULN, đồng thời Alkalin Phosphat tăng hơn 6 lần ULN thì không nên dùng Docetaxel trừ khi có chỉ định chính xác.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Bestdocel 20

Chống chỉ định

Thuốc Bestdocel 20 chống chỉ định đối với những trường hợp như sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với Docetaxel hoặc Polysorbat 80
  • Bạch cầu trung tính dưới 1500/ mm³
  • Suy gan nặng.
  • Phụ nữ đang có thai hoặc cho con bú.

Tác dụng phụ

Thuốc Bestdocel 20  có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như:

  • Huyết học: phản ứng phụ thường nhất là giảm bạch cầu hạt có hồi phục, sốt đi kèm với giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
  • Ứ dịch: Có tính gộp về tần suất và độ trầm trọng. Ứ dịch trung bình và nặng bắt đầu muộn hơn ở bệnh nhân có dùng thuốc chuẩn bị so với không dùng thuốc chuẩn bị.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, viêm dạ dày.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp xảy ra ở 3,8% bệnh nhân và đòi hỏi điều trị ở 0,7% bệnh nhân, loạn nhịp ở 4,1% bệnh nhân (0,7% nặng), các tai biến tim mạch có ý nghĩa khác xảy ra với tân suất dưới 2,4% và không được xác định rõ ràng có liên quan đến Docetaxel.
  • Suy gan: Tăng AST, ALT, Bilirubin và Alkalin Phosphatatse hơn 2,5 lần giới hạn trên của bình thường xảy ra dưới 5% bệnh nhân.
  • Tác dụng phụ khác: Rụng tóc, suy nhược, đau khớp nhẹ và trung bình, đau cơ, khó thở – thường liên quan đến phản ứng quá mẫn cấp tính, nhiễm trùng hô hấp và tổn thương ung thư phổi.

Xử lý khi quá liều

Chưa có thuốc đối kháng. Nếu dùng quá liều bệnh nhân cần được chăm sóc trong một đơn vị chuyên khoa và theo dõi sát các dấu hiệu sinh tồn. Đã có 2 trường hợp quá liều được báo cáo, một trường hợp dùng 150 mg/ ml², trường hợp còn lại dùng 200 mg/ m². Cả 2 trường hợp đều có giảm bạch cầu trung tính nặng, phản ứng da, suy nhược cơ thể nhẹ và loạn cảm nhẹ. Cả 2 được điều trị với yếu tố kích thích tạo tế bào hạt và hồi phục hoàn toàn.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin các xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bestdocel 20 cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Bestdocel 20 có hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Bestdocel 20

Hiện nay, thuốc Bestdocel 20 được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Bestdocel 20 thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Docetaxel có tên quốc tế chung là (2R,3S) – N – Carboxy – 3 – Phenylisoserine, Ntert – Butyl Ester, 13 – Ester with 5B – 20 – Epoxy-1,2α, 4,7β, 10β, 13α – Hexahydroxytax11 – en – 9 – one 4 -Acetate 2 – Benzoate dùng trong điều trị ung thư.

Docetaxel ức chế sự phân rã mạng lưới vi ống của thoi nhiễm sắc, đồng thời kích thích sự bó chặt các Tubulin thành sợi vi ống bền vững, do đó ức chế sự gián phân tế bào Invitro Docetaxel không ức chế sự tổng hợp DNA, RNA hoặc Protein của tế bào.

Dược động học

  • Hấp thụ và phân bố:

Docetaxel được hấp thụ nhanh và phân bố qua đường truyền tĩnh mạch. Đặc tính dược động ổn định, thời gian bán hủy gồm 3 pha α, β, γ lần lượt là 4 phút, 36 phút và 11,1 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt 3,7 mcg/ mI. Diện tích dưới đường cong tương ứng với 4,6 mcg/ ml/ h, sau khi truyền tĩnh mạch 100 mg/ m³ trong 1 giờ.

Thể tích phân bố ổn định đạt 113 lít, hệ số thanh thải là 21 lít/ h/ m², các số này không phụ thuộc liều dùng. Docetaxel phân bố rộng đến hầu hết các mô ngoại trừ hệ thần kinh trung ương.

Invitro, Docetaxel gắn kết trên 90% với Protein ở bất cứ nồng độ nào của thuốc, chủ yêu gắn với Albumin, α1 – Acid Glycoprotein, Lipoprotein. Gắn kết của Docetaxel với Protein không bị ảnh hưởng bởi Dexamethason.

  • Chuyển hóa và thải trừ:

Một nghiên cứu với 14C – Docetaxel được thực hiện trên bệnh nhân ung thư cho thấy khoảng 75% liều 14C – Docetaxel truyền tĩnh mạch được thải trong phân và 6% được thải trong nước tiểu trong vòng 7 ngày. Trong phân được thải ra trong vòng 48 giờ đầu, khoảng 80% có hoạt tính phóng xạ dưới dạng một chất chuyển hóa chính và 3 chất chuyển hóa phụ đều không có hoạt tính, và một lượng rất nhỏ (< 8%) thuốc chưa chuyên hóa.

Sự thải trừ của Docetaxel có thể có ý nghĩa ở bệnh nhân suy gan.

Hình ảnh tham khảo

Bestdocel 20

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bestdocel 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bestdocel 20: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here