Thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2)

0
30

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2). BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w là gì?

Thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w là thuốc ETC – là một dạng gel dùng để bôi âm đạo, dùng để điều trị nhiễm khuẩn và nhiễm nấm ở âm đạo.

Thành phần và nguồn gốc thuốc

Xem tại PHẦN 1 

Công dụng của thuốc trong việc điều trị bệnh

Xem thông tin về các tác dụng mà thuốc đem lại tại PHẦN 1

Hướng dẫn sử dụng thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

Xem thông tin về cách dùng, đối tượng sử dụng và liều dùng thuốc tại PHẦN 1

Lưu ý đối với người dùng thuốc 

Xem thêm thông tin chi tiết về những trường hợp không nên dùng thuốc, cũng như các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng tại PHẦN 1

Hướng dẫn bảo quản thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

Đặc tính dược lý học

– Povidone – Iod là một phức hợp Polyvinylpyrrolidone với Iod (povidone- iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra Iod.

– Nguyên tố Iod được biết là một chất sát trùng có hiệu quả cao. Hai cơ chế tác dụng bao gồm: Iod tự do diệt vi trùng và Iod gắn kết trong phức hợp là nguồn dự trữ.

– Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, Iod được phóng thích từ phức hợp.

– Hầu hết các vi sinh vật đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, Iod bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu.

– Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu.

– Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo.

Dược động học của thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

Hấp thu

Thông thường, sử dụng tại chỗ thường rất ít khi gây hấp thu Iod vào hệ thống. Mặc dù vậy khi sử dụng đường âm đạo, sự hấp thu của Iod là nhanh chóng và tăng nồng độ của Iod và Iodua vô cơ trong huyết thanh tăng lên đáng kể. Thuốc này có mục đích để sử dụng tại âm đạo.

Povidon (PVP)

– Khả năng hấp thu và nhất là thải trừ qua thận của Povidon phụ thuộc vào khối lượng phân tử (trung bình) (của hỗn hợp).

– Đối với khối lượng phân tử từ 35,000 đến 50,000, có thể gây tích lũy.

lod

– Cách thức hấp thu Iod hoặc hợp chất của Iod từ âm đạo vào các tổ chức tương tự như khi Iod được dùng bằng các đường dùng khác.

– Thể tích phân bố xấp xỉ khoảng 38% khối lượng cơ thể tính theo kg, thời gian bán thải sau khi dùng theo đường âm đạo được biết vào khoảng 2 ngày.

– Thải trừ chủ yếu qua thận với độ thanh thải từ 15 đến 60 ml huyết thanh/phút tùy thuộc vào nồng độ Iod huyết thanh và độ thanh thải Creatinin.

Tương tác thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

– Sử dụng thuốc đồng thời với chế phẩm chứa enzym, Hydro Peroxide, bạc và Taurolidine làm giảm tác dụng của cả hai.

– Sử dụng thuốc đồng thời với thủy ngân có thể hình thành một chất gây tổn thương da.

– Sử dụng thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp và không thể tiến hành điều trị tuyến giáp bằng Iod.

– Sau khi sử dụng thuốc ít nhất 1-2 tuần mới có thể tiến hành chụp nhấp nháy đồ.

– Povidon-lod có thể gây kết quả dương tính giả cho một số xét nghiệm phát hiện máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu.

Thận trọng khi dùng thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

– Không nên sử dụng Povidon-lod trong thời gian dài trên vùng da rộng trừ khi được chỉ định chặt chẽ. Ngay cả khi đã kết thúc điều trị (trong vòng 3 tháng), nên theo dõi triệu chứng sớm của bệnh cường giáp và nếu cần thiết nên kiểm soát chức năng tuyến giáp.

– Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thường xuyên cho vết thương hở cho bệnh nhân có tiền sử suy thận.

– Tránh sử dụng các dung dịch có chứa chất tẩy âm đạo nếu điều trị khu vực âm đạo với Povidon-lod.

– Chỉ dùng ở âm đạo.

– Rất hiếm gặp Betadine Vaginal gel có thể gây những phản ứng tại chỗ. Nếu ngứa hoặc kích ứng tại chỗ, ngừng sử dụng thuốc.

– Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

– Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, Betadine Vaginal gel chỉ được sử dụng nếu có chỉ định chặt chẽ của bác sĩ và chỉ sử dụng ở liều tối thiểu, vì lod có thể hấp thu qua hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.

– Sử dụng Povidon-lod có thể gây nhược giáp tạm thời cho bào thai hoặc trẻ sơ sinh. Nên tránh sử dụng trong các trường hợp này. Cần kiểm tra chức năng tuyến giáp của trẻ trong các trường hợp sử dụng, đặc biệt ở những khu vực có nguồn thực phẩm thiếu lod và có khuynh hướng bị bệnh bướu giáp. Bên cạnh đó, tránh hoàn toàn việc sử dụng gel âm đạo này cho trẻ nhỏ theo đường tiêu hóa.

Hình ảnh tham khảo thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w

Nguồn tham khảo

Drugbank

Xem lại thông tin về tác dụng và cách dùng thuốc tại PHẦN 1

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Betadine Vaginal Gel 10% w/w : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2) bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here