Thuốc Betafast : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
37

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Betafast : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Betafast là gì?

Thuốc Betafast được chỉ định để điều trị các triệu chứng do thiếu Vitamin nhóm B.

Tên biệt dược

Betafast.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói dưới dạng hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VN-20726-14.

Thời hạn sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc Betafast trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.

Thành phần thuốc Betafast

– Mỗi viên nang mềm chứa:

  • Vitamin B1 ( Thiamin Nitrat) 125mg.
  • Vitamin B6 ( Pyridoxin. HCl) 125mg.
  • Vitamin B12 (Cyanocobalamin) 125mcg.

– Tá dược vừa đủ 1 viên gồm: Dầu đậu nành, Dầu cọ, Lecithin, Aerosil, Gelatin, Glycerin, Dung dịch Sorbitol 70%, Sáp ong trắng, Nipagin, Nipasol, Vanilin, Titan Dioxyd, Phẩm màu Chocolate, Phẩm màu Erythrosin, Phẩm màu Sunset Yellow.

Công dụng của thuốc trong việc điều trị bệnh

Betafast được chỉ định để điều trị các trường hợp sau:

– Điều trị các triệu chứng do thiếu Vitamin nhóm B.

– Giải độc cho nghiện rượu.

Đau nhức thần kinh và thần kinh cơ, đau nhức do thấp khớp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Betafast

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn.

Liều dùng thuốc 

Uống 1 viên trong 1 ngày. Sử dụng từ 2 đến 3 lần trong ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Betafast

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp:

– Người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Người có tiền sử dị ứng với Cobalamin và các chất liên quan.

– U ác tính.

– Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen), Eczema.

– Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Tác dụng phụ của thuốc Betafast

Rất hiếm xảy ra. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao và kéo dài có thể xảy ra biểu hiện thần kinh ngoại vi do Vitamin B6.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc 

Thông tin về cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Betafast đang được cập nhật.

Cách xử lý khi quên liều thuốc 

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Betafast

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Betafast

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Betafast

Dược lực học

Thiamin Nitrat (Vitamin B1)

– Cần thiết cho quá trình chuyển hóa Carbohydrat. Thiamin Nitrat kết hợp với Adenosin Triphosphat (ATP) trong gan, thận và bạch cầu tạo thành Thiamin Diphosphat (Thiamin Pyrophosphat).

– Khi thiếu hụt Thiamin Pyrophosphat, Acid Pyruvic không thể chuyển thành Acetyl – CoA và do đó không thể tham gia vào chu trình oxy hóa hiếu khí (chu trình Krebs), dẫn đến tích tụ Acid Pyruvic và chuyển thành Acid Lactic.

– Thiếu hụt Vitamin này gây ra bệnh Beri – Beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt Vitamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và tiêu hóa.

Pyridoxin Hydroclorid (Vitamin B6)

– Được biến đổi thành Coenzym Pyridoxal Phosphat và Pyridoxamin Phosphat, những chất quan trọng trong quá trình chuyển hóa Protein.

– Trẻ em thiếu B6 sẽ có khả năng bị co giật và thiếu máu.

Cyanocobalamin (Vitamin B12)

– Cần thiết cho quá trình tổng hợp Nucleoprotein và Myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường.

– Thiếu hụt Vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và hệ thần kinh là tiền đề dẫn đến bất hoạt trong việc tạo Myelin và tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh.

Dược động học của thuốc Betafast

Thiamin Nitrat (Vitamin B1)

– Hấp thu qua đường tiêu hóa.

– Thuốc phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể và hiện diện trong sữa mẹ. Trong tế bào, Thiamin hiện diện dưới dạng Diphosphat.

– Thiamin không tích lũy trong cơ thể, lượng thừa Thiamin được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng nguyên thủy hoặc dưới dạng chất chuyển hóa.

Pyridoxin Hydroclorid (Vitamin B6)

– Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và Pyridoxal Phosphat có hoạt tính. Những chất này tích trữ trong gan, tại đây chúng được oxy hóa tạo thành 4 – Pyridoxic Acid và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác và đào thải qua nước tiểu.

– Khi tăng liều dùng, lượng thừa sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Cyanocobalamin (Vitamin B12)

– Gắn kết hầu hết với các Protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các Transcobalamin; Transcobalamin (II) tham gia vào quá trình vận chuyển nhanh các Cobalamin đến các mô.

– Cyanocobalamin tích trữ trong gan, thải trừ qua mật và trải qua chu trình gan ruột; một phần thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8h đầu.

– Cyanocobalamin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ.

Tương tác với thuốc 

– Vitamin B6 làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp Levodopa – Carbidopa hoặc Levodopa – Benserazid.

– Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40% – 50% nồng độ Phenytoin và Phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh.

– Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

– Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Vitamin B6.

Thận trọng

– Vitamin B6: Không nên dùng liều cao từ 2-7g/ngày hoặc dùng với liều 200mg/ngày và kéo dài hơn 2 tháng có thể làm tiến triển các bệnh thần kinh giác quan với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân tay, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc Vitamin B6.

– Các triệu chứng này sẽ hồi phục sau khi ngưng thuốc 6 tháng.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc Betafast trong thời kì mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú: Vitamin B6 liều cao có thể ức chế sự tiết sữa do ngăn chặn tác động của Prolactin.

Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc

Thuốc dùng được khi lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo thuốc Betafast

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Betafast : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Betafast : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here