Thuốc Biphacef 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Biphacef 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Biphacef 500mg là gì?

Thuốc Biphacef 500mg thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm Amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
– Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Biphacef 500mg

Dạng trình bày

Thuốc Biphacef 500mg được bào chế dưới dạng viên nang

Quy cách đóng gói

Thuốc Biphacef 500mg được đóng gói theo dạng: Hộp 20 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Biphacef 500mg thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VD-16676-12

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Biphacef 500mg trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc Biphacef 500mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu y tế Domesco

Địa chỉ: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-Thị xã Cao Lãnh Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Thành phần của thuốc Biphacef 500mg

Mỗi viên nang Biphacef 500mg chứa:

– Cefadroxil Monohydrat Compacted tương đương Cefadroxil khan ………………………………… 500mg.

– Tá dược: Sodium Starch Glycolat, Magnesi Stearat, Aerosil vừa đủ 1 viên nang

Công dụng của Biphacef 500mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Biphacef 500mg dùng để điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm:
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận – bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm Amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
– Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Biphacef 500mg

Cách sử dụng

Thuốc Biphacef 500mg dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Biphacef 500mg chỉ dùng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

Liều dùng

– Người lớn và trẻ em (>40 kg): 500 mg – 1 g/ 2 lần/ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn hoặc 11 g lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

– Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

– Người bệnh suy thận: liều khởi đầu 500 mg — 1000 mg, liều tiếp theo được điều chỉnh như sau:

  • Thanh thải Creatinin 0 – 10 ml/phút; Liều 500 -1000 mg; khoảng thời gian giữa 2 liều là 36 giờ
  • Thanh thải Creatinin 11 -25 ml/phút; Liều 500 -1000 mg; khoảng thời gian giữa 2 liều là 24 giờ
  • Thanh thải Creatinin 26 – 50ml/phút; Liều 500 -1000 mg; khoảng thời gian giữa 2 liều là 12 giờ

Lưu ý đối với người dùng thuốc Biphacef 500mg

Chống chỉ định

-Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh Cephalosporin.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

– Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mề đay, ngứa, tăng Transaminase có hồi phục, đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

– Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính. Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens -Johnson, Pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch. Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan, nhiễm độc thận có tăng tạm thời Urê và Creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục, co giật, đau đầu, tình trạng kích động, đau khớp.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều

– Triệu chứng quá liều cấp tính phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mãn thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

– Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

– Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định. Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Cách xử lý khi quên liều Biphacef 500mg

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Biphacef 500mg

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Biphacef 500mg nên bảo quản kín, nhiệt độ 15 – 30°C, tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Biphacef 500mg trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Biphacef 500mg

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Biphacef 500mg vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

– Cefadroxil là dẫn chất Para-Hydroxy của Cefalexin và là kháng sinh dùng theo đường uống có phổ kháng khuẩn tương tự Cefalexin.

– Thử nghiệm In Vitro, Cefadroxil có tác dụng diệt khuẩn trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm bao gồm các chủng Staphylococcus có tiết và không tiết Penicilinase, các chủng Streptococcus tan huyết beta, Streptococcus Pneumoniae và Streptococeus Pyogenes. Các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm bao gồm Escherichia Coli, Klebsiella Pneumoniae, Proteus Mirabilis va Moraxella Catarrhalis. Haemophilus Influenzae thường giảm nhạy cảm

Các đặc tính dược động học

– Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thụ rất tốt ở đường tiêu hóa. Với liều uống 500 mg hoặc 1 g, nồng độ đỉnh trong huyết tương tướng ứng với khoảng 16 và 30 microgam/ml, đạt được sau 1,5 – 2 giờ. Mặc dù có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của Cefalexin, nồng độ của Cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Thức ăn không làm thay đổi sự hấp thụ thuốc. Khoảng 20% Cefadroxil gắn kết với Protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1 giờ 30 phút ở người chức năng thận bình thường, thời gian này kéo dài trong khoảng từ 14 – 20 giờ ở người suy thận.

– Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít /1,73 m³, hoặc 0,31 lít/kg . Cefadroxil đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ.

– Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của Cefadroxil trong nước tiểu lớn hơn 1 mg/ml. Sau khi dùng liều 1 g, nồng độ kháng sinh trong nước tiểu giữ được 20 – 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn gây bệnh đường niệu nhạy cảm. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách thận nhân tạo

Thận trọng với thuốc Biphacef 500mg

– Vì có phản ứng quá mẫn chéo xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta — lactam nên thận trọng cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với Penicilin.

– Người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt

– Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, ngừng sử dụng thuốc nếu bị bội nhiễm.

– Người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan đến sử dụng kháng sinh. Thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

– Thận trọng sử dụng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

Tương tác với thuốc Biphacef 500mg

– Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.

– Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cephalosporin.

– Furosemid, Aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Biphacef 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Biphacef 500mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here