Thuốc Biragan 650: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
47

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Biragan 650: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Biragan 650 là gì?

Thuốc Biragan 650 thuộc nhóm OTC thuốc không kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để hạ sốt, giảm đau trong các trường hợp: 

  • Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau cơ – xương, bong gân, đau khớp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Đau tai, đau họng, viêm mũi, xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết.
  • Sau phẫu thuật cắt Amidan, nhổ răng, mọc răng, nhức răng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Biragan 650.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 vỉ x 4 viên.
  • Hộp 20 vỉ x 4 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 5 viên.
  • Hộp 20 vỉ x 5 viên.
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn OTC.

Số đăng ký

VD-24391-16.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược-TTBYT Bình Định.

Địa chỉ: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Quy Nhơn, Bình Định Việt Nam

Thành phần của thuốc Biragan 650

Mỗi viên nén Biragan 650 có chứa thành phần chính là: 650 mg Paracetamol.

Ngoài ra, còn có các tá dược khác, như là: Lactose, Tinh bột ngô, DST (Natri Starch Glycolate), Mg.Stearat, Povidone K30, Talc, HPMC, Titan Dioksid , PEG 4000 cho vừa đủ 1 viên nén.

Công dụng của thuốc Biragan 650 trong điều trị bệnh

Thuốc Biragan 650 thuộc nhóm OTC thuốc không kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để hạ sốt, giảm đau trong các trường hợp: 

  • , , , , bong gân, đau khớp.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Đau tai, đau họng, viêm mũi, xoang do nhiễm khuẩn hay do thời tiết.
  • Sau phẫu thuật cắt Amidan, nhổ răng, mọc răng, nhức răng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Biragan 650

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc qua đường uống. Và uống vào bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: 325-650 mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần.
  • Có thể dùng 2 viên/ lần để giảm đau cho một số người bệnh đau nhiều.
  • Tuy nhiên, người bệnh không dùng quá 4g/ ngày, khoảng cách giữa 2 lần uống thuốc phải hơn 4 giờ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Biragan 650

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các đối tượng sau, cụ thể là:

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh quá mẫn cảm với Paracetamol.
  • Người bệnh thiếu hụt G6PD.

Tác dụng phụ

Khi uống thuốc Biragan 650, người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn như sau:

  • Thường gặp

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thường xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mề đay, nhưng đôi khi có thể nặng hơn và kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.

  • Hiếm gặp

Người bệnh mẫn cảm với Salicylat hiếm mẫn cảm với Paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, Paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Triệu chứng quá liều 

  • Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (ví dụ, 7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày.
  • Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
  • Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc.
  • Methemoglobin – máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất P – aminophenol.
  • Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn.
  • Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Xử lý quá liều

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều Paracetamol. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất Sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ Glutathion ở gan.
  • N-Acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol.
  • Điều trị với N – Acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N -Acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha.
  • Cho uống N – Acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ 1 lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm Paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
  • Nếu không có N -Acetylcystein, có thể dùng Methionin. Ngoài ra, còn có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, vì chúng có khả năng làm giảm Paracetamol.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Biragan 650 nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Biragan 650

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Biragan 650 đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Biragan 650 trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Biragan 650 sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Biragan 650, xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Tương tác thuốc

  • Uống dài ngày liều cao Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của Coumarin và dẫn chất Indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên Paracetamol được ưa dùng hơn Salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng Coumarin hoặc dẫn chất Indandion.
  • Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời Phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ Paracetamol sẽ gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin) gây cảm ứng Enzym ở Microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Dùng đồng thời Isoniazid với Paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều Paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid. Người bệnh thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị Paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Isoniazid.

Thận trọng

  • Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. Vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tình trạng bệnh lý cần thầy thuốc chẩn đoán và điều trị có giám sát.
  • Không dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5ĐC), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng.
  • Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều Paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
  • Phải dùng Paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của Methemoglobin trong máu.
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của Paracetamol. Do đó, người bệnh cần nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thời kỳ mang thai: Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
  • Thời kỳ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ dùng Paracetamol sau khi đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

Sử dụng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng gì khi lái xe và vận hành máy móc

Nguồn tham khảo

 Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Biragan 650: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Biragan 650: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here