Thuốc Bisohexal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1)

0
251
Bisohexal

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bisohexal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1). BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bisohexal là gì?

Thuốc Bisohexal là thuốc ETC, dùng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, điều trị suy tim mạn tính ổn định.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên Bisohexal.

Dạng trình bày

Thuốc Bisohexal được bào chế thành viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Bisohexal được đóng gói theo hình thức hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Bisohexal là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-19189-15.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Bisohexal có hạn sử dụng là 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Salutas Pharma GmbH – Đức.
  • Địa chỉ: Otto-von-Guericke-Alee 1, D-39179 Barleben, Đức.

Thành phần của thuốc Bisohexal

  • Thành phần chính: : Bisoprolol Fumarat 5 mg.
  • Tá dược lõi: Calci Hydro Phosphate, Ccellulose vị tinh thể, tinh bột ngô tiền Gelatina hóa, Croscarmellose Natri, Silica Colloidal Anhydrous, Magie Stearat.
  • Ta dược bao: Opa Dry White (Lactose Mmonohydrat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Titan Dioxid (E 171), Polyethylen Glycol 4000), oxit sắt vàng.

Công dụng của thuốc Bisohexal trong việc điều trị bệnh

Thuốc Bisohexal được chỉ định điều trị các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp
  • Điều trị suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng cùng với các thuốc ức chế Enzyme chuyên, lợi tiểu, và có thể với Glycosid trợ tim.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bisohexal

Cách sử dụng

Thuốc Bisohexal được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc Bisohexal theo chỉ định của Bác sĩ.

Liều dùng

– Điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực ở người lớn:

Cho cả hai chỉ định liều Bisoprolol Fumarat là 5 mg/ ngày. Nếu cần thiết, có thê tăng liều lên 10 mg/ ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ ngày.

– Điều trị suy tim mạn tính ổn định:

  • Giai đoạn dò liều:

Cần phải dò liều khi điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng Bisoprolol. Khuyến cáo khởi đầu với liều 1,25 mg/ ngày. Tùy thuộc vào việc dung nạp thuốc của từng cá nhân mà liều có thể tăng lên. Nếu việc tăng liều không phải phác đồ dung nạp tốt có thể duy trì ở liều thấp hơn.

Liều đề nghị tối đa là 10 mg, 1 lần/ ngày.

  • Điều chỉnh liều:

Nếu liều tối đa không dung nạp tốt thì cân nhắc giảm liều từ từ.

Nếu thấy suy tim nặng hơn, hạ huyết áp hoặc nhịp tim chậm nên xem xét lại liều lượng của các thuốc phối hợp.

Chỉ nên dùng trở lại hoặc tăng liều Bisoprolol khi bệnh nhân ở trạng thái ổn định trở lại.

– Bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan:

  • Chỉ áp dụng cho tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực:

Ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận từ nhẹ đến vừa, không cần thiết phải điều chỉnh liều. Ở
bệnh nhân bị suy thận nặng và bệnh nhân bị suy gan nặng, khuyến cáo không vượt quá liều 10 mg Bisophrolol Hemifumarat một ngày.

  • Chỉ áp dụng cho suy tim mạn:

Việc dò liều ở những bệnh nhân này nên được thực hiện dưới sự chú ý đặc biệt.

– Người già: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Lưu ý đối với người sử dụng thuốc Bisohexal

Chống chỉ định

Chống chỉ định Bisohexal với:

  • Mẫn cảm với Bisoprolol Fumarat, các thuốc chẹn Beta hoặc các tá dược.
  • Suy tim cấp tính, suy tìm chưa kiểm soát được, suy tim độ III nặng hoặc độ IV.
  • Sốc do tim.
  • Block nhĩ thất độ 2 hoặc 3.
  • Bệnh nút xoang.
  • Nghẽn xoang nhĩ.
  • Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 100 mmHg)
  • Bệnh hen phế quản nặng hoặc tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính nặng.
  • Giai đoạn muộn của phù mạch ngoại vi.
  • Nhiễm Acid chuyển hóa.
  • Hội chứng Raynaud nặng.
  • U tủy thượng thận chưa điều trị.
  • Bệnh nhân có nhịp tim chậm (< 60 lần/ phút trước khi điều trị).

Tác dụng phụ

Thuốc Bisohexal có thể gây ra một số tác dụng phụ như sau:

– Xét nghiệm:

  • Hiếm gặp: Tăng Triglycerid, tăng Enzym gan.

– Tim:

  • Rất hay gặp: .
  • Thường gặp: Làm nặng thêm suy tim.
  • Ít gặp: , suy tim nặng hơn, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất.

– Hệ thần kinh trung ương:

  • Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.
  • Hiếm gặp: Ngất

– Mắt:

  • Hiếm gặp: Giảm tiết nước mắt.
  • Rất hiếm: Viêm kết mạc.

– Tai và mê đạo:

  • Hiếm gặp: Giảm thính giác.

– Hô hấp, lồng ngực và trung thất:

  • Ít gặp: Co thắt phế quản ở những bệnh nhân hen phế quản hoặc tiền sử tắc nghẽn đường thở.
  • Hiếm gặp: Viêm mũi dị ứng.
  • Thường gặp: Kích ứng đường tiêu hóa như nôn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.

– Da và tổ chức dưới da:

  • Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (ngứa, đỏ bừng, phát ban).
  • Rất hiếm: Các thuốc chẹn Beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm bệnh vảy nến như phát ban, rụng tóc.

– Cơ xương và các tổ chức liên kết:

  • Ít gặp: Yếu cơ và co cứng cơ.

– Mạch:

  • Thường gặp: Cảm giác lạnh hoặc run ở chỉ, tụt huyết áp đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy tim.

– Toàn thân:

  • Thường gặp: Suy nhược (ở những bệnh nhân bị suy tim), mệt mỏi.
  • Ít gặp: Suy nhược (ở những bệnh nhân cao huyết áp hoặc đau thắt ngực)

– Gan mật:

  • Hiếm: Viêm gan.

– Tuyến vú và hệ sinh sản:

  • Hiếm gặp: rối loạn khả năng tình dục.

– Thần kinh:

  • Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, ức chế thần kinh.
  • Hiếm gặp: Ác mộng, hoang tưởng.

Xử lý khi quá liều

– Thông thường, khi xảy ra quá liều thuốc Bisohexal, khuyến cáo dừng thuốc và thực hiện các biện pháp điều trị triệu chứng.

– Dựa trên việc dự đoán tác động dược học và gợi ý từ những thuốc chẹn kênh Bêta khác, các biện pháp chung sau đây có thể được xem xét trong thực hành lâm sàng:

  • Hạ nhịp tim:

Tiêm tĩnh mạch Atropin. Nếu không có đáp ứng, có thể dùng Isoprenalin hoặc những dẫn xuất có tác dụng làm tăng nhịp tim khác có thể được sử dụng dưới sự chú ý. Trong một vài trường hợp, có thể phải chèn máy tạo nhịp tim.

  • Hạ huyết áp:

Có thể truyền dịch hoặc thuốc co mạch. Tiêm truyền tĩnh mạch Glucagon có thể hiệu quả.

  •  Block nhĩ thất (độ 2 hoặc 3):

Bệnh nhân cần được theo dõi đặc biệt hoặc điều trị bằng cách truyền Isoprenalin hoặc tạo nhịp tạm thời.

  • Suy tim cấp tính:

Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thuốc co cơ ,thuốc giãn mạch.

  • Co thắt phế quản:

Dùng các thuốc chống co thắt phế quản như Isoprenalin, thuốc cường giao cảm beta hoặc Aminophyllin.

  • Hạ đường huyết:

Tiêm tĩnh mạch Glucose. Dữ liệu hạn chế gợi ý rằng Bisoprolol khó có thể bị thẩm phân.

Hình ảnh tham khảo

Bisohexal

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Xem thêm thông tin xử lý quá liều và thông tin tham khảo ở PHẦN 2

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bisohexal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bisohexal: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1) bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here