Thuốc Bisoloc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
114
Bisoloc

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bisoloc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bisoloc là gì?

Thuốc Bisoloc là thuốc OTC, dùng trong điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành và suy tim mạn ổn định từ vừa đến nặng.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Bisoloc.

Dạng trình bày

Thuốc Bisoloc được bào chế thành viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Bisoloc được đóng gói theo hai hình thức:

  • Hộp 1 vỉ x 10 viên.
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên.

Phân loại

Thuốc Bisoloc là loại thuốc OTC – Thuốc không kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-16168-11.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Bisoloc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Công ty TNHH United Pharma – Việt Nam.
  • Địa chỉ: Ấp 2, Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.

Thành phần của thuốc Bisoloc

  • Thành phần chính: Bisoprolol Fumarate 5 mg.
  • Tá dược khác: : Dibasic Calcium Phosphate, Microcrystalline Cellulose, Tinh bột, Crospovidone, Colloidal Silicone Dioxide, Tinh bột tiền Gelatin, Magnesium Stearate, Opadry Il.

Công dụng của thuốc Bisoloc trong việc điều trị bệnh

Thuốc Bisoloc được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

  • Điều trị tăng huyết áp và (cơn đau thắt ngực).
  • Điều trị suy tim mạn ổn định từ vừa đến nặng cho bệnh nhân giảm chức năng tâm thu thất (phân suất tổng máu < 35%, dựa trên siêu âm tim) kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và lợi tiểu, và các Glycoside trợ tim nếu cần.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bisoloc

Cách sử dụng

  • Thuốc được sử dụng qua đường uống.
  • Nên dùng buổi sáng, có thể uống cùng với thức ăn. Nên uống nguyên viên với nước, không được nhai.

Đối tượng sử dụng

Người bệnh đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ.

Liều dùng

Tùy vào từng trường hợp thuốc Bisoloc được chỉ định sử dụng khác nhau:

– Điều trị tăng huyết áp hoặc bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực):

  • Liều đầu tiên thường dùng là 2,5 – 5 mg, một lần mỗi ngày. Liều dùng có thể tăng lên 10 mg ngày 1 lần nếu cần.
  • Điều trị tăng huyết áp hoặc cơn đau thắt ngực với Bisoprolol là điều trị lâu dài. Đặc biệt ở những bệnh nhân bị thiếu máu cơ tim cục bộ, không nên ngừng Bisoprolol đột ngột. Liều dùng nên được giảm dần, tức là sau 1 – 2 tuần.

– Điều trị suy tim mãn ổn định, bổ sung vào phần điều trị cơ bản:

  • Các điều kiện trước khi điều trị với Bbisoprolol: Bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định mà không bị suy tim cấp trong 6 tuần trước đó, không thay đổi phương thức điều trị cơ bản trong 2 tuần vừa qua, được điều trị với liều tối ưu với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và Glycoside trợ tim nếu cần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bisoloc

Chống chỉ định

Bisoloc được chống chỉ định cho các bệnh nhân: Suy tim cấp hoặc các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim; sốc tim; blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3 (không có máy tạo nhịp); hội chứng suy nút xoang; blốc xoang nhĩ; nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/ phút trước khi bắt đầu điều trị, huyết áp thấp (huyết áp tâm thu nhỏ hơn 100 mmHg); hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng; bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi và hội chứng Raynaud giai đoạn muộn; u tuyến thượng thận chưa điều trị; nhiễm toan chuyển hóa; mẫn cảm với Bisoprolol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

– Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Bisoloc có thể bao gồm cảm giác lạnh hoặc tê cóng ở chân tay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo bón.

  • Các tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt hoặc nhức đầu xảy ra nhất là khi mới bắt đầu điều trị với Bbisoprolol, các tác dụng phụ này thường nhẹ và mất đi sau 1 đến 2 tuần điều trị.
  • Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm yếu cơ, vọp bẻ, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, chậm nhịp, rối loạn dẫn truyền tim, suy tim nặng hơn và hạ huyết áp tư thế đứng. Nếu bệnh nhân đang bị hen phế quản hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Bbisoprolol có thể gây co thắt cơ trơn phế quản nhưng ít gặp.
  • Các tác dụng hiếm gặp bao gồm tổn thương thính giác, viêm mũi dị ứng, viêm gan, rối loạn cương dương, giảm nước mắt, ác mộng, ảo giác, ngứa, đỏ bừng mặt, phát ban, tăng men gan.

– Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Xử lý khi quá liều

Các triệu chứng thường gặp nhất khi dùng quá liều các thuốc chẹn β là chậm nhịp tim, tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp và hạ đường huyết.

Nhìn chung, khi xảy ra quá liều, nên ngưng dùng Bisoprolol và bệnh nhân nên được điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các dữ liệu hạn chế cho thấy Bisoprolol khó thẩm phân được.

  • Nhịp tim chậm: tiêm tĩnh mạch Atropine.
  • Hạ huyết áp: Dùng Isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận Alpha – Adrenergic.
  • Blốc tim (độ 2 hoặc 3): Theo dõi cẩn thận, tiêm truyền Isoproterenol hoặc máy tạo nhịp tim.
  • Suy tim sung huyết: Dùng Digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch.
  • Co thắt phế quản: Dùng một thuốc giãn phế quản như Isoproterenol hoặc Aminophylin.
  • Hạ Glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch Glucose.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều Bisoloc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Bisoloc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bisoloc cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc Bisoloc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Bisoloc

Hiện nay, thuốc Bisoloc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Bisoloc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Bisoprolol là thuốc ức chế chọn lọc trên thụ thể β1 – Adrenergic, không có hoạt tính ổn định màng và không có hoạt tính kích thích giao cảm nội tại. Bisoprolol ít có ái lực với thụ thể β2 trên cơ trơn phế quản và thành mạch cũng như lên sự chuyển hóa. Do đó, Bisoprolol ít ảnh hưởng lên sức cản đường dẫn khí và ít có tác động chuyển hóa trung gian qua thụ thể β2.

Dược động học

Bisoprolol được hấp thu và đạt sinh khả dụng khoảng 90% sau khi uống. Bisoprolol liên kết với Protein huyết tương khoảng 30%. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 10 – 12 giờ, cho hiệu quả suốt 24 giờ sau khi uống 1 liều 1 ngày. Bisoprolol được bài tiết qua 2 đường: 50% thuốc chuyển hóa qua gan thành dạng không có hoạt tính và cuối cùng được thải qua thận, 50% còn lại được thải qua thận ở dạng không đổi. Vì sự đào thải xảy ra ở thận và gan ở cùng mức độ nên không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Không nên dùng Bisoprolol trong thai kỳ trừ khi có chỉ định rõ ràng. Nếu thấy việc điều trị với Bisoprolol là cần thiết, cần theo dõi tình trạng tưới máu tử cung, nhau thai và sự phát triển của bào thai. Trường hợp xảy ra tác hại cho mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị.

Trẻ sơ sinh cần được theo dõi kỹ. Các triệu chứng của giảm đường huyết và nhịp tim chậm thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên. Sự bài tiết của thuốc vào sữa mẹ chưa được biết. Không khuyến cáo dùng Bisoprolol trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy

Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân có bệnh mạch vành, Bisoprolol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe của bệnh nhân. Tuy nhiên, do phản ứng có thể xảy ra khác nhau ở mỗi cá thể nên khả năng lái xe và vận hành máy có thể bị ảnh hưởng. Cần lưu ý đến khả năng này, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.

Hình ảnh tham khảo

Bisoloc

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bisoloc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bisoloc: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here