Thuốc Bisostad 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
304

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bisostad 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bisostad 2.5 là gì ?

Thuốc Bisostad 2.5 là thuốc ETC dùng để điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Bisostad 2.5

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hộp 6 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Bisostad 2.5 thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-24559-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Bisostad 2.5 được sản xuất tại Công ty TNHH LD Stada – Việt Nam

Thành phần của thuốc Bisostad 2.5

Mỗi viên nén bao phim chứa:

  • Bisoprolol Fumarat với hàm lượng 2.5mg
  • Tá dược vừa đủ gồm có Calci Hydrogen Phosphat khan, Tinh bột tiền hồ hóa, Microcrystallin Cellulose, Crospovidon, Colloidal Silica khan, Magnesi Stearat, Hypromellose 6 cps, Macrogol 400, Titan Dioxyd.

Công dụng của thuốc Bisostad 2.5 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Bisostad 2.5 dùng để điều trị:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực.
  • Suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu và Glycosid trợ tim

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bisostad 2.5

Cách sử dụng

Thuốc Bisostad 2.5 được dùng theo đường uống. Uống thuốc vào buổi sáng và có thể kèm với thức ăn

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Bisostad 2.5

Tăng huyết áp và đau thắt ngực ở người lớn.

  • Liều khởi đầu: 2,5 đến 5 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 10 mg và sau đó có thể tăng lên 20 mg x 1 lần/ngày, nếu cần thiết.

Suy tim mạn tính ổn định

  • Phác đồ điều trị chuẩn suy tim mạn tính gồm các thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc chẹn thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển), chẹn beta, thuốc lợi tiểu và các thuốc glycosid trợ tim khi thích hợp. Bắt đầu điều trị bằng Bisoprolol khi tình trạng bệnh nhân ổn định (không suy tim cấp).

Người lớn:

Điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng Bisoprolol có phác đồ điều trị. Bisostad 2.5 được dùng 1 lần/ngày vào tuần thứ 2. Việc điều trị với Bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo các bước sau:

  • Tuần 1: 1.25 mg Bisoprolol, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Tuần 2: 2.5 mg Bisoprolol, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Tuần 3: 3.75 mg Bisoprolol, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Từ tuần 4 đến 7: 5 mg Bisoprolol, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Từ Tuần 8 đến 11: 7.5 mg Bisoprolol, 1 lần/ ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Điều trị duy trì sau đó: 10 mg Bisoprolol x 1 lần/ ngày. Liều tối đa là 10 mg x 1 lần/ ngày.

Bệnh nhân suy thận và suy gan:

  • Không có thông tin về dược động học của Bisoprolol ở bệnh nhân suy tim mạn tính kèm theo suy gan hay suy thận. Việc xác định liều cho các trường hợp này cần hết sức thận trọng.

Người già:

  • Không cần điều chỉnh liều.

Trẻ em:

  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc Bisostad 2.5 cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bisostad 2.5

Chống chỉ định

  • Suy tim cấp hoặc trong giai đoạn suy tim mất bù cần điều trị co bóp tim mạch.
  • Sốc tim.
  • Blốc nhĩ thất độ II hoặc III (không đặt máy tạo nhịp).
  • Hội chứng nút xoang, blốc xoang nhĩ .
  • Nhịp tim chậm dưới 60 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị.
  • Hạ huyết áp (áp suất tâm thu dưới 100 mm Hg).
  • Hen phế quản nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
  • Giai đoạn cuối của bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên và hội chứng Raynaud.
  • U tế bào ưa crôm không được điều trị.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.
  • Mẫn cảm với Bisoprolol hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc Bisostad 2.5

Tác dụng phụ của thuốc Bisostad 2.5

  • Hệ thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, giảm xúc giác, buồn ngủ, lo âu, bồn chồn, giảm năng lực/trí nhớ.
  • Hệ thần kinh tự động: Khô miệng.
  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, hồi hộp và các rối loạn nhịp khác, lạnh đầu chi, mắt thăng , hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở.
  • Tâm thần: Dị mộng, mắt ngủ, trầm cảm.
  • Tiêu hóa: Đau dạ dày/thượng vị/bụng, viêm dạ dày, , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, .
  • Thần kinh cơ: Đau cơ/khớp, đau lưng/cổ, co cứng bụng, co giật/run.
  • Da: Phát ban, chàm, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng, đổ mồ hôi, rụng tóc, phù mạch, viêm tróc da, viêm mạch ở da.
  • Giác quan riêng biệt: Rối loạn thị giác, đau mắt nặng mắt, chảy nước mắt bất thường, ù tai, đau tai, bất thường vị giác.
  • Chuyển hóa:
  • Hô hấp: Hen suyễn/ co thắt khi quản, viêm phế quản, ho, khó thở, , viêm mũi, viêm xoang.
  • Tiết niệu – sinh dục: Giảm hoạt động tình dục/bất lực, viêm bàng quang, đau quặn thận.
  • Huyết học: Phát ban.
  • Thông thường: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, khó chịu, phù, tăng cân.

Xử lý khi quá liều khi dùng thuốc Bisostad 2.5

Triệu chứng

  • Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, suy tim sung huyết, co thắt khí quản và đường huyết là dấu hiệu phổ biến nhất của việc quá liều thuốc chẹn beta.

Điều trị

  • Thông thường nếu xảy ra quá liều, nên ngừng thuốc Bisostad 2.5 và điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu gợi ý Bisoprolol không thể bị thẩm tách. Dựa vào dược động học và những khuyến cáo cho các thuốc chẹn beta khác, cân nhắc các phương pháp tổng quát sau khi thấy các dấu hiệu lâm sàng:
  • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch Atropin. Nếu không đáp ứng thì dùng Isoproterenol hoặc một thuốc khác có tính chất hướng cơ dương tính một cách thận trọng. Trong một số trường hợp, có thể đặt máy tạo nhịp nếu cần thiết.
  • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Tiêm tĩnh mạch Glucagon cũng có thể có ích.
  • Blốc nhĩ thắt (độ II hoặc III): Theo dõi cẩn thận bệnh nhân và điều trị bằng cách tiêm truyền Isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu thích hợp.
  • Suy tim sung huyết: Khởi đầu liệu pháp thông thường (như Digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc giãn mạch).
  • Co thắt khí quản: Dùng các thuốc giãn khí quản như Isoproterenol và/hoặc Aminophyllin.
  • Hạ đường huyết: Tiêm tĩnh mạch Glucose.

Cách xử lý khi quên liều

Uống liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc Bisostad 2.5 tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Bisostad 2.5

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Bisostad 2.5

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bisostad 2.5 nên được bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và tránh ẩm

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Bisostad 2.5

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Bisostad 2.5.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Bisostad 2.5

Thận trọng khi dùng thuốc Bisostad 2.5

Suy tim:

Kích thích thần kinh giao cảm là một thành phần cần thiết hỗ trợ chức năng tuần hoàn trong giai đoạn bắt đầu suy tim sung huyết, và sự chẹn beta có thể dẫn đến suy giảm thêm co bóp của cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn.

Bệnh nhân không có tiền sử suy tim:

Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn beta trên một số bệnh nhân có thể làm cho suy tim. Khi có các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên của suy tim, cần phải xem xét việc ngừng dùng bisoprolol. Trong một số trường hợp, có thể tiếp tục liệu pháp chẹn beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.

Ngừng điều trị đột ngột:

Đau thắt ngực nặng hơn và trong một số trường hợp nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất ở người bị bệnh động mạch vành sau khi ngừng đột ngột thuốc chẹn beta.

Bệnh mạch máu ngoại vi:

Các thuốc chẹn beta có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng thiếu máu động mạch trên bệnh nhân mắc bệnh mạch máu ngoại vi.

Bệnh co thắt phế quản:

Nói chung, bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản không được dùng các thuốc chẹn beta. Tuy vậy, do tính chất chọn lọc tương đối beta 1, có thể dùng thận trọng bisoprolol ở bệnh nhân có bệnh co thắt phế quản không đáp ứng hoặc không thể dung nạp với điều trị chống tăng huyết áp khác. Vì tính chọn lọc beta 1 không tuyệt đối, phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể được, và bắt đầu với liều 2,5 mg. Phải có sẵn một thuốc chủ vận beta 2 (giãn phế quản).

Tiểu đường và hạ glucose huyết:

Các thuốc chẹn beta có thể che lấp các biểu hiện của hạ glucose huyết, đặc biệt nhịp tim nhanh. Các thuốc chẹn beta không chọn lọc có thể làm tăng mức hạ glucose huyết gây bởi insulin và làm chậm sự phục hồi các nồng độ glucose huyết thanh. Do tính chất chọn lọc beta 1, điều này ít có khả năng xảy ra với Bisoprolol. Tuy nhiên cần phải cảnh báo bệnh nhân hay bị hạ glucose huyết, hoặc bệnh nhân đái tháo đường đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ glucose huyết uống về khả năng này và phải dùng Bisoprolol một cách thận trọng.

Bệnh tăng năng tuyến giáp:

Các thuốc chẹn beta che lấp các dấu hiệu lâm sàng của tăng năng tuyến giáp như tim đập nhanh. Việc ngưng đột ngột liệu pháp chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường chức năng tuyến giáp hoặc có thể thúc đẩy xảy ra cơn bão giáp.

Gây mê và đại phẫu thuật:

Nếu cần phải tiếp tục điều trị với Bisoprolol lúc gần phẫu thuật, phải đặc biệt thận trọng khi dùng với thuốc Bisostad 2.5 gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim, như ether, cycloropram và tricloroethylen.

  • Bisoprolol có tác dụng dược lý có thể gây ra các tác hại cho phụ nữ có thai, thai nhi hoặc trẻ sơ sinh. Nói chung, các thuốc chẹn beta làm giảm lượng máu nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai. Trẻ sơ sinh cần được theo dõi kỹ ngay sau khi sinh. Các triệu chứng của giảm đường huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên.
  • Không chỉ định Bisoprolol cho phụ nữ cho con bú do chưa đủ dữ liệu an toàn.
  • Các nghiên cứu trên bệnh nhân bệnh mạch vành cho thấy Bisoprolol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe của bệnh nhân. Tuy nhiên, do phản ứng có thể xảy ra khác nhau ở mỗi cá thể nên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng.

Dược lực học

  • Bisoprolol là một thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta 1 – Adrenergic nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị.
  • Với liều thấp, Bisoprolol ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích Adrenergic bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể beta 1 – Adrenergiccủatim, trong khi đó ít tác dụng trên thụ thể beta 2 – Adrenergic của cơ trơn phế quản và thành mạch. Với liều cao, tính chất chọn lọc của Bisoprolol trên thụ thể beta 1 – Adrenergic thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể beta 1 và beta 2 – Adrenergic.

Dược động học

Bisoprolol được hấp thụ hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa và sinh khả dụng đường uống khoảng 90% do thuốc ít bị sự chuyển hóa qua gan lần đầu. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2 – 4 giờ uống. Khoảng 30% Bisoprolol liên kết với Protein huyết tương. Bisoprolol là chất tan vừa phải trong lipid. Thuốc Bisostad 2.5 được chuyển hóa ở gan và được thải trừ qua nước tiểu, khoảng 50% thuốc dưới dạng nguyên vẹn và 50% dưới dạng chất chuyển hóa. Thuốc Bisostad 2.5 có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 đến 12 giờ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

STADA

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bisostad 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bisostad 2.5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

Rate this post

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here