Thuốc Bortenat 2mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2)

0
37

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bortenat 2mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2). BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bortenat 2mg là gì?

Thuốc Bortenat 2mg là thuốc ETC – điều trị cho bệnh nhân đa u tủy.

Thành phần và nguồn gốc thuốc

Xem tại PHẦN 1

Công dụng của thuốc trong việc điều trị bệnh

Xem thông tin về các tác dụng mà thuốc Bigemax 200  đem lại tại PHẦN 1

Hướng dẫn sử dụng thuốc thuốc Bortenat 2mg

Xem thông tin về cách dùng, đối tượng sử dụng và liều dùng thuốc tại PHẦN 1

Lưu ý đối với người dùng thuốc 

Thông tin về tác dụng phụ và cách xử lý khi dùng quá liều thuốc Bortenat 2mg được đề cập tại PHẦN 1

Hướng dẫn bảo quản thuốc thuốc Bortenat 2mg

Tìm hiểu thông tin chi tiết tại PHẦN 1

Thông tin mua thuốc thuốc Bortenat 2mg 

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc tìm hiểu thêm thông tin tại PHẦN 1

Nội dung tham khảo thuốc Bortenat 2mg

Dược lực học

– Bortezomib là chất ức chế thuận nghịch hoạt tính giống Chymotrypsin trên Proteasome 26S của tế bào động vật có vú.

– Bortezomib là một chất ức chế Proteasome nhóm thứ nhất với hoạt tính chống ung thư.

– Thử nghiệm đã khẳng định rằng Bortezomib là thuốc độc tính tế bào đối với nhiều loại tế bào ung thư khác nhau trên in vitro.

Dược động học của thuốc Bortenat 2mg

Phân bố

– Thể tích phân bố của Bortezomib khi dùng đơn độc chưa được đánh giá ở liều khuyến cáo trên bệnh nhân đa u tủy.

– Tỉ lệ gắn kết của Bortezomib với Protein huyết tương người trung bình khoảng 83% nồng độ từ 100-1000ng/mI.

Chuyển hóa

– Bortezomib được chuyển hóa chính bằng cách oxy hóa thông qua men Cytochrome P450.

– Đường chuyển hóa chính thông qua khử gốc Boronate để tạo thành các chất chuyển hóa khử Boronate và sau đó thủy phân thành một số chất chuyển hóa.

– Những chất chuyển hóa Deboronate – Bortezomib là chất không có hoạt tính.

Thải trừ

Đường thải trừ của BortezomIb chưa được xác định ở người.

Thận trọng

Bệnh thần kinh ngoại biên

– Điều trị Bortezomib gây ra bệnh thần kinh ngoại biên mà nổi bật là cảm giác ngoại biên, mặc dầu một vài trường hợp bệnh lý thần kinh vận động cũng được báo cáo.

– Bệnh nhân có trước những triệu chứng (tê, đau hoặc cảm giác nóng bỏng tay hoặc chân) và/hoặc các dấu hiệu đau thần kinh ngoại biên trước đó có thể sẽ bị nặng thêm.

– Bệnh nhân nên được giám sát các triệu chứng đau thần kinh, như là cảm giác nóng bỏng, tăng cảm, dị cảm, khó chịu hoặc đau thần kinh.

– Bệnh nhân mới bị đau thần kinh ngoại biên hoặc bị nặng lên có thể cần thay đổi liều và lịch điều trị Bortezomib.

Hạ huyết áp

– Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hạ áp, ngất và bệnh nhân bị mất nước.

– Kiểm soát hạ áp thế đứng có thể bao gồm điều chỉnh thuốc điều trị cao huyết áp, bù nước và/hoặc dùng Mineralcorftcoids

Rối loạn trên tim

Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim hoặc bệnh tim sẵn có nên được giám sát chặt chẽ.

Xét nghiệm phòng thí nghiệm

Nên xét nghiệm thường qui thông số huyết đồ (đếm máu toàn phần) trong suốt quá trình điều trị Bortezomib.

Tác dụng phụ đường tiêu hóa

– Điều trị với Bortezomib có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, táo bón và nôn, nên thỉnh thoảng bệnh nhân cần được cho dùng thuốc kháng nôn và chống tiêu chảy.

– Điều trị mất nước nên dùng dịch thay thế và dung dịch điện giải.

Giảm tiểu cầu

– Bortezomib được cho liên quan với giảm tiểu cầu, thường tiểu cầu giảm thấp nhất ở ngày thứ 11 của mỗi chu kỳ và trở về mức ban đầu ở trước chu kỳ kế tiếp. Số lượng tiểu cầu giảm và phục hồi duy trì hằng định trong suốt quá trình điều trị và không có bằng chứng của giảm tiểu cầu tích lũy.

– Trị liệu hỗ trợ khi lượng tiểu cầu < 25,000/mel và tái điều trị ở liều được giảm hơn.

Hội chứng ly giải khối u

– Vì Bortezomib là thuốc độc tế bào và có thể tiêu diệt nhanh tế bào ác tính, biến chứng hội chứng ly giải khối u có thể xảy ra.

– Bệnh nhân có nguy cơ bị hội chứng ly giải khối u là những bệnh nhân có tổng khối tế bào ác tính lớn trước điều trị. Những bệnh nhân này nên được giám sát chặt chẽ và cần thận trọng thích hợp.

Các biến cố trên gan

– Đã có báo cáo vài trường hợp hiếm gặp suy gan cấp trên các bệnh nhân dùng nhiều thuốc kết hợp và có tiền sử bệnh tiềm ẩn trầm trọng.

– Các biến cố khác bao gồm sự gia tăng không triệu chứng về men gan, tăng Bilurubin máu và viêm gan.

– Các thay đổi này có thể hồi phục khi ngừng điều trị Bortezomib.

Bệnh nhân suy gan

– Bortezomib được chuyển hóa bởi men gan và độ thanh thải Bortezomib có thể giảm ở bệnh nhân suy gan.

– Những bệnh nhân này nên được giám sát chặt chẽ về độc tính khi điều trị Bortezomib.

Bệnh nhân suy thận

– Chưa có sẵn thông tin lâm sàng về sử dụng Bortezomib ở bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 13 mL⁄phút và bệnh nhân lọc máu.

– Những bệnh nhân này nên được giám sát chặt chẽ về độc tính khi điều trị với Bortezomib.

Mất nước/hạ huyết áp

– Bệnh nhân đang sử dụng trị liệu Bortezomib có thể bị nôn và/hoặc tiêu chảy, bệnh nhân nên được tư vấn về các biện pháp thích hợp để tránh mất nước.

– Bệnh nhân nên được hướng dẫn tìm đến tư vấn của y tế khi thấy các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu nhẹ hoặc ngất xỉu.

Khả năng gây ung thư, đột biến gen, suy giảm khả năng sinh sản

– Chưa có nghiên cứu nào được báo cáo về khả năng gây ung thư với Bortezomib.

– Bortezomib có thể có tác dụng tiềm tàng trên khả năng sinh sản của cả nam và nữ.

Sử dụng trong lão khoa

– Không có sự khác biệt tổng thể về sự an toàn hoặc hiệu quả được quan sát thấy giữa bệnh nhân > 65 tuổi.

– Không thể loại trừ một số người cao tuổi nhạy cảm hơn với thuốc.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Bệnh nhân nên được tư vấn về việc sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai.

Phụ nữ cho con bú: Chưa biết liệu Bortezomib có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Phụ nữ nên được tư vấn là ngừng cho con bú khi sử dụng trị liệu Bortezomib.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Do Bortezomib có thể gây ra hạ huyết áp, mệt mỏi, choáng váng, lả, nhìn mờ, bệnh nhân nên thận trọng khi vận hành máy móc, lái xe.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Bortenat 2mg

Nguồn tham khảo

Drugbank

Xem lại thông tin PHẦN 1

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bortenat 2mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bortenat 2mg : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2) bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here