Thuốc Bushicle: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
60

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Bushicle: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Bushicle là gì?

Thuốc Bushicle thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phối, viêm mủ màng phôi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa. 
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Bushicle.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 10 gói.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-19214-13.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Phil Inter Pharma.

Địa chỉ: Số 20, đại lộ Hữu Nghị, Khu CN Vietnam, Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Bushicle

Mỗi gói (3g) Bushicle chứa: hoạt chất Cefadroxil Monohydrat (tương đương Cefadroxil 250mg).

Ngoài ra, còn có các tá dược khác, bao gồm: Lactose khan, Microcrystalline Cellulose và Carboxymethylcellulose Natri, Aspartam, Natri Benzoat, Colloidal Silicon Dioxide, Ethyl Vanillin, Bột hương trái cây.

Công dụng của thuốc Bushicle trong điều trị bệnh

Thuốc Bushicle thuộc nhóm ETC– thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Viêm thận- bể thận cấp và mạn tính, viêm bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm phế quản – phổi và viêm phổi thùy, viêm phế quản cấp và mạn tính, áp xe phối, viêm mủ màng phôi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa. 
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm tế bào, loét do nằm lâu, viêm vú, bệnh nhọt, viêm quầng.
  • Các nhiễm khuẩn khác: Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Bushicle

Cách sử dụng

Người bệnh sử dụng thuốc qua đường uống. 

Bên cạnh đó, người bệnh có thể giảm bớt tác dụng phụ trên đường tiêu hóa nếu uống thuốc cùng với thức ăn.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em (> 40 kg)

Thông thường, người bệnh sẽ uống từ 500mg- 1g, uống mỗi ngày 2 lần tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Hoặc là 1g một lần mỗi ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

Trẻ em (<40kg)

  • Dưới 1 tuổi: 25- 50 mg/kg thể trong/24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.
  • Từ 1 – 6 tuổi: 250 mg, 2 lần mỗi ngày.
  • Trên 6 tuổi: 500 mg, 2 lần mỗi ngày.

Người già

Cefadroxil đào thải qua đường thận. Do đó, người bệnh cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.

Người bệnh suy thận

Đối với người bệnh suy thận, bệnh nhân có thể điều trị với liều khởi đầu 500mg đến 1000mg Cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể điều chỉnh như sau:

  • Độ thanh thải Creatinin từ 0 – 10ml/phút: người bệnh sẽ uống liều từ 500-1000mg, và khoảng thời gian giữa 2 liều là 36 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin từ 11 – 25ml/phút: người bệnh sẽ uống liều từ 500 – 1000mg, và khoảng thời gian giữa 2 liều là 24 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin từ 26 – 50ml/phút: người bệnh sẽ uống liều từ 500 – 1000mg, và khoảng thời gian giữa 2 liều là 12 giờ.

Bệnh nhân chú ý thời gian điều trị phải duy trì tối thiểu từ 5 – 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Bushicle

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Tác dụng phụ

Thường gặp

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

Ít gặp

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mề đay, ngứa.
  • Gan: Tăng Transaminase có hồi phục.
  • Tiết niệu- sinh dục: Đau tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Canđida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp

  • Toàn thân: , , .
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.
  • Da: , , Pemphigus thông thường, (hội chứng Lyell), phù mạch.
  • Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.
  • Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời Ure và Creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.
  • Khác: Đau khớp.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Các triệu chứng quá liều cấp tính

Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy.

Bên cạnh đó, có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều

Người bệnh cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Bushicle nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Bushicle

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Bushicle đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Bushicle trực tiếp tại HiThuoc.com hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Bushicle sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Bushicle , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Tương tác thuốc

  • Cholestyramin gắn kết với Cefadroxil ở ruột làm chậm sự hấp thụ của thuốc này.
  • Giảm tác dụng: Probenecid có thể làm giảm bài tiết Cephalosporin.
  • Tăng độc tính: Furosemid, Aminoglycosid có thể hiệp đồng tăng độc tính với thận.

Thận trọng

Vì đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm Beta – lactam, nên người bệnh phải có sự thận trọng thích đáng và sẵn sàng có mọi phương tiện để điều trị phản ứng choáng phản vệ khi dùng Cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với Penicilin.

Tuy nhiên, với Cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với Penicilin có tỷ lệ thấp.

Thận trọng khi dùng Cefadroxil cho người bệnh bị suy giảm chức năng thận rõ rệt.

Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi ngờ bị suy thận.

Dùng Cefadroxil dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh.

Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ dùng phối hợp Cefadroxil với các thuốc độc với thận như các Aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận.

Kinh nghiệm sử dụng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc dùng được cho người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Mặc dù cho tới nay chưa có báo cáo nào về tác dụng gây hại cho thai nhi, việc sử dụng an toàn Cephalosporin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định dứt khoát.

Chỉ dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Do đó, thuốc không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bushicle: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Bushicle: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here