Thuốc Butridat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
40

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Butridat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Butridat là gì?

Thuốc Butridat thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị và làm giảm các triệu chứng có liên quan đến hội chứng ruột kích thích (co thắt kết tràng), thúc đẩy hồi phục nhu động của ruột nhằm phòng ngừa tắc liệt ruột sau phẫu thuật ổ bụng.

Tên biệt dược

Butridat

Dạng trình bày

Thuốc Butridat được bào chế dưới dạng: viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Butridat được đóng gói theo dạng:

  • Hộp 2 vỉ; 4 vỉ x 15 viên
  • Hộp 2 vỉ; 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Butridat thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VD-22839-15

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Butridat trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc Butridat được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed

Địa chỉ: 35 Đại lộ Tự do, KCN Việt Nam – Singapore, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Thành phần của thuốc Butridat

Mỗi viên nén bao phim Butridat chứa:

  • Hoạt chất: Trimebutin Maleat 100 mg
  • Tá dược: Lactose Monohydrat, Cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, Natri Starch Glycolat, Hypromellose, Silic Dioxyd thể keo, Magnesi Stearat, Titan Dioxyd, Macrogol 6000.

Công dụng của Butridat trong việc điều trị bệnh

Thuốc Butridat dùng để điều trị và làm giảm các triệu chứng có liên quan đến hội chứng ruột kích thích (co thắt kết tràng), thúc đẩy hồi phục nhu động của ruột nhằm phòng ngừa tắc liệt ruột sau phẫu thuật ổ bụng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Butridat

Cách sử dụng

Thuốc Butridat được dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc Butridat chỉ sử dụng khi có sự chỉ dẫn của bác sỹ điều trị

Liều dùng

  • Người lớn: 1-2 viên/lần, ngày 3 lần trước bữa ăn.
  • Liều khuyến cáo ở người lớn tối đa đến 600 mg/ngày chia làm nhiều lần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Butridat

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với bắt kỳ thành phần nào của thuốc Butridat
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ

Thường gặp các tác dụng không mong muốn sau:

  • Tiêu hóa: Khô miệng, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị, buồn nôn và táo bón.
  • Hệ thần kinh trung ương: Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, cảm giác nóng/lạnh và nhức đầu.
  • Phản ứng dị ứng: Nổi mẫn.
  • Các tác dụng khác: Các vấn đề về kinh nguyệt, vú to gây đau, lo âu, bí tiểu và điếc nhẹ.

Xử lý khi quá liều

Triệu chứng: Cho đến nay chưa có bằng chứng quá liều nào được báo cáo. :

Xử trí: Nếu xảy ra quá liều sau khi uống Butridat, nên chỉ định rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về cách xử lý sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Butridat nên bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Butridat trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Butridat

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Butridat vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Butridat là một thuốc chống co thắt không cạnh tranh. Tác động của Trimebutin Maleat trên đường tiêu hóa gồm (i) tac dụng chủ vận trên các thụ thể Opiat mu,Kappa và Delta ngoại biên và (ii) giải phóng Peptid ở dạ dày-ruột như Motilin và sự điều chỉnh giải phóng các Peptid khác bao gồm Peptid ở ruột, Gastrin và Glucagon tác động trên mạch máu. Trimebutin thúc đẩy làm rỗng dạ dày, gây ra giai đoạn III sớm của phức hợp cơ vận động ở ruột và điều chỉnh hoạt động co thắt của kết tràng. Gần đây, trimebutin còn được chứng minh làm giảm phản xạ gây ra bởi trương lực của lòng ruột ở động vật và vì vậy thuốc điều chỉnh tính nhạy cảm nội tạng.

Các đặc tính dược động học

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Trimebutin đạt được sau khi uống 1-2 giờ. Thải trừ thuốc chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 70% sau 24 giờ.

Thận trọng với thuốc

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Dữ liệu về việc sử dụng Trimebutin Maletat trên phụ nữ có thai và đang cho con bú còn hạn chế. Do đó, nên thận trọng khi dùng Butridat trong thời kỳ có thai hoặc cho con bú.

Sử dụng ở trẻ em:

Butridat không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Ảnh hướng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu chứng minh tác động của Trimebutin Maletat lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác với thuốc

Trimebutin ảnh hưởng đến độ hấp thu và làm tăng tác dụng không mong muốn của Tubocurarin.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Butridat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Butridat: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here