Thuốc Cadidroxyl 250 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
35

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cadidroxyl 250 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cadidroxyl 250 là gì?

Thuốc Cadidroxyl 250 có chứa thành phần Cefadroxil là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ thứ I. Cefadroxil là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu.

Tên biệt dược

Cadidroxyl 250.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc Cadidroxyl 250 được đóng gói dưới dạng hộp 14 gói x 3g.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-20100-13.

Thời hạn sử dụng thuốc Cadidroxyl 250

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH US Pharma USA – Việt Nam.

Thành phần thuốc Cadidroxyl 250

– Mỗi gói bột thuốc chứa: Cefadroxil (dưới dạng Cefadroxil Monohydrate) – 250 mg.

– Tá dược: Đường RE xay, Lactose, Polyvinyl Pyrrolidon K30, Kollidon CL — M, Mùi cam hạt, Mùi cam bột, Màu Tartrazin Yellow Dye, Màu Erythrosin Dye, Màu Sunset Yellow Dye, Magnesi Stearat.

Công dụng của thuốc Cadidroxyl 250 trong việc điều trị bệnh

Cadidroxyl 250 được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn thể nhẹ và trung bình, vi khuẩn nhạy cầm với thuốc:

Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

– Nhiễm khuẩn tai mũi họng, đặc biệt là viêm tai giữa, viêm xoang, viêm Amydale.

– Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phế quản, cơn kịch phát của viêm phế quản mãn, bệnh phổi cấp tính do vi khuẩn.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

– Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng như viêm bàng quang, niệu đạo, viêm thận – bể thận.

*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc*.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cadidroxyl 250

Cách sử dụng

– Thuốc dùng theo đường uống.

– Hòa bột thuốc vào 50ml nước uống. Khuấy đều vài giây. Không dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc Calcium để pha thuốc.

Đối tượng sử dụng thuốc Cadidroxyl 250

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

– Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

– Thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày. Liều dùng thông thường như sau:

  • Người lớn và trẻ em (> 40kg): Dùng một lượng 500 mg – 1 g, ngày dùng 2 lần tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
  • Trẻ em (<40kg): Dùng một lượng 25-50 mg/kg/ngày chia làm 2 lần tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
  • Người bị suy thận: Liều khởi đầu từ 500 – 1000 mg, những liều tiếp theo điều chỉnh theo độ thanh thải của thận: 0 – 10 ml/phút: 500 – 1000 mg/36 giờ; 11 – 25 ml/phút: 500 – 1000 mg/24 giờ; 26 – 50 ml/phút: 500 – 1000 mg/12 giờ

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cadidroxyl 250

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Cephalosporin và Penicillin.

Tác dụng phụ của thuốc Cadidroxyl 250

Thường gặp

Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, nôn, tiêu chảy.

Ít gặp

– Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.

– Da: Ban da dạng sần, ngoại ban, nổi mày đay, ngứa.

– Gan: Tăng Transaminase có hồi phục.

– Tiết niệu – sinh dục: Lậu tinh hoàn, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida, ngứa bộ phận sinh dục.

Hiếm gặp

– Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh, sốt.

– Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thử nghiệm Coombs dương tính.

– Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn tiêu hóa.

– Da: Ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, Pemphigus thông thường, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyells), phù mạch.

– Gan: Vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT, viêm gan.

– Thận: Nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê và Creatinin máu, viêm thận kẽ có hồi phục.

– Thần kinh trung ương: Co giật (khi dùng liều cao và khi suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng kích động.

– Bộ phận khác: Đau khớp

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Cadidroxyl 250

Triệu chứng: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí:

– Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc ra khỏi máu nhưng thường không được chỉ định.

– Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Cadidroxyl 250

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cadidroxyl 250

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Cadidroxyl 250

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Cadidroxyl 250

Dược lực học

– Dược chất chính của Cadidroxyl 250 là Cefadroxil, một kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

– Phổ kháng khuẩn bao gồm:

  • Vi khuẩn Gram dương: Staphylococci bao gồm chủng tạo men và không tạo men Penicillinase, Streptococcus Pneumoniae, Streptococcus Pyogenes.
  • Vi khuẩn Gram âm: Escherichia Coli, Haemophilus Influenzae, Klebsiella Pneumoniae, Samonella, Proteus Mirabilis và 1 vài loại Shigella.

Dược động học

– Cefadroxil bền vững trong môi trường acid và hấp thu rất tốt ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1,5 giờ đến 2 giờ.

– Tỉ lệ gắn kết với huyết tương của Cefadroxil là 20%.

– Thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương là 1,5 giờ. Thời gian này kéo dài ở những người suy thận.

– Cefadroxil phân phối rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Cefadroxil không bị chuyển hoá, hơn 90% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ.

Tương tác

– Probenecid làm tăng nồng độ Cefadroxil trong huyết thanh.

– Làm tăng độc tính đối với thận khi dùng chung với nhóm Aminoglycosid và thuốc lợi niệu Furosemid.

– Có thể cho kết quả dương tính giả phản ứng tìm Glucose trong nước tiểu với các chất khử.

Thận trọng

– Đã thấy có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta – lactam, nên phải có sự thận trọng khi dùng Cefadroxil cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với Penicilin.

– Tuy nhiên, với Cefadroxil, phản ứng quá mẫn chéo với Penicilin có tỷ lệ thấp.

– Trước và trong khi điều trị, cần theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm thích hợp ở người bệnh suy thận hoặc nghi bị suy thận.

– Đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh.

– Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

– Chưa có đủ số liệu tin cậy chứng tỏ cùng phối hợp Cefadroxil với các thuốc độc với thận như các Aminoglycosid có thể làm thay đổi độc tính với thận.

– Kinh nghiệm sử dụng Cefadroxil cho trẻ sơ sinh và đẻ non còn hạn chế. Cần thận trọng khi dùng cho những người bệnh này.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Vì vậy chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi dùng chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú. Thận trọng khi dùng cho trẻ sơ sinh và sinh non.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Cadidroxyl 250

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cadidroxyl 250 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cadidroxyl 250 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here