Thuốc Calci – D: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
44

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Calci – D: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Calci – D là gì?

Thuốc Calci – D là thuốc OTC dùng để hỗ trợ bổ sung Calci và Vitamin D cho cơ thể.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Calci – D.

Dạng trình bày

Thuốc Calci – D được bào chế thành dạng viên nang mềm.

Quy cách đóng gói

Hộp 10 vỉ x 3 viên nang mềm.

Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm.

Phân loại

Thuốc Calci – D thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD-21085-14

Thời hạn sử dụng

Thuốc Calci – D có thời hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Calci – D được sản xuất tại Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma).

Địa chỉ: Lô 11D đường C, Khu công nghiệp Tân Tạo, quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Calci – D

Mỗi viên nang mềm gồm các thành phần:

– Thành phần chính:

  • Calci Carbonat: 518 mg
  • Vitamin D3 (Colecalciferol): 100 IU

– Tá dược: Dầu đậu nành, sáp ong, Palm Oil, Lecithin, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, Titan Dioxyd, Nipagin, Nipasol, Vanilin (1 viên nang mềm)

Công dụng của thuốc Calci – D trong việc điều trị bệnh

Thuốc Calci – D được chỉ định để hỗ trợ bổ sung Calci và Vitamin D cho cơ thể trong các trường hợp :

  • Trẻ .
  • Trẻ đang phát triển.
  • ở người già.
  • Co giật do giảm Calci huyết.
  • Phụ nữ mang thai và cho con bú.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Calci – D

Cách sử dụng

– Thuốc Calci – D được dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Hiện nay, vẫn chưa có báo cáo nào về giới hạn độ tuổi sử dụng thuốc. Tuy nhiên, để phát huy hết hiệu lực của thuốc và hạn chế những rủi ro, người dùng cần phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Liều dùng

– Người lớn : uống 1-2 viên/ngày.

– Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Calci – D

Chống chỉ định

Thuốc khuyến cáo không dùng cho:

– Người dùng mẫn cảm với Vitamin D, Calci Carbonat hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Những bệnh kèm hội chứng tăng Calci trong máu, tăng Calci trong nước tiểu, sỏi Calci.

– Bệnh nhân suy thận nặng.

Tác dụng phụ

– Vitamin D: Dùng Vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường Vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường Vitamin D, dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa Calci.

– Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ Vitamin D.

– Ở người lớn, cường Vitamin D có thể do sử dụng quá liều Vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng Vitamin D với liều cao.

– Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em khi uống nhầm liều Vitamin D của người lớn. Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc Vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng Calci máu. Thuốc làm tăng Calci huyết: Thường gặp

  • Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, .
  • Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, , chóng mặt.
  • Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

– Calci Carbonat:

  • Calci Carbonat có thể gây .
  • Đầy hơi do làm giảm lượng Carbon Dioxyd.
  • Dùng liều cao và kéo dài có thể làm tăng tiết dịch dạ dày và tăng Acid hồi ứng.
  • Có thể làm tăng Calci máu, đặc biệt ở người suy thận hoặc sau khi dùng liều cao.
  • Hiện tượng nhiễm Kiềm có thê xảy ra với sự gia tăng Carbonat trong huyết tương
  • Hiếm khi bị kiềm hóa sữa
  • Có thể vôi hóa mô

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

– Điều trị nhiễm độc vitamin D:

  • Ngừng thuốc, ngừng bổ sung Calci, duy trì khẩu phần ăn có ít Calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch.
  • Nếu cần, có thể dùng Corti – Costeroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải Calci để giảm nồng độ Calci trong huyệt thanh.
  • Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách mảng bụng để thải Calci tự do ra khỏi cơ thể.
  • Nếu ngộ độc Vitamin D cấp, vừa mới uống, có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thụ Vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày.
  • Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ Vitamin D qua phân.

– Điều trị nhiễm độc Calci Carbonat:

  • Nồng độ Calci máu vượt quá 2,6 mol/lít được coi là tăng Calci huyết, ngưng thuốc có chứa Calci, người bệnh chưa có biểu hiện lâm sàng.
  • Nồng độ Calci máu vượt quá 2,9 mol/lít được coi là tăng Calci huyết, phải lập tức dùng các biện pháp sau: Bù dịch bằng truyền tĩnh mạch Natri Clorid 0,9%, dùng thuốc lợi tiểu Furosemid để tăng thải nhanh Calci. Theo dõi nồng độ calci trong máu để có định hướng điều trị.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều hiện đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Calci – D

Những tác động của thuốc Calci – D sau khi sử dụng hiện đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Bảo quản ở nơi có nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô mát và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản hiện đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Calci – D

Hiện nay, thuốc được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc Calci – D cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Calci – D vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Dược lực học:

– Vitamin D3: Có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Vitamin D3 cùng với Hormon tuyến giáp và Calcitonin điều hoà nồng độ Calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học của Vitamin D là duy trì nồng độ Calci và Phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng cường các khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non và tăng cường huy động Calci và Phospho từ xương vào máu.

– Calci carbonat: Calci Carbonat được dùng để cung cấp Calci trong bệnh thiếu Calci xương (loãng xương). Calci Carbonat cũng được dùng làm giảm độ Acid trong dạ dày, liều thông thường là 1,5 g bằng đường uống, nó cũng được kết hợp với những chất chống Acid khác, đặc biệt là Magnesi.

Dược động học:

– Vitamin D3:

  • Hấp thụ tốt qua đường tiêu hoá.
  • Mật cần thiết cho hấp thụ vitamin D ở ruột. Vitamin D và các chất chuyển hoá của nó luân chuyển trong máu liên kết với Alpha Globulin đặc hiệu. Nửa đời huyết tương của vitamin D là 19-25 giờ, nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.
  • Vitamin D và những chất chuyển hoá của nó bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ bài xuất qua nước tiểu.

– Calci carbonat:

  • Được biến đổi thành Calci Clorid bởi Acid của dạ dày, một phần Calci được hấp thụ ở ruột và một phần không được hấp thụ được bài tiết trong phân với sự tiết mật và dịch tụy.
  • Calci carbonat phần lớn được bài tiết qua thận, một số chủ yếu bài tiết qua mồ hôi, da, tóc và móng tay, móng chân.
  • Một phần Calci qua được nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calci – D: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Calci – D: Liều dùng & Lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here