Thuốc Calcido : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
43

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Calcido : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Calcido là gì?

Thuốc Calcido là thuốc dùng trong điều trị các bệnh lý về xương, điều trị triệu chứng hạ Calci huyết, bệnh còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Tên biệt dược

Calcido.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc Calcido được đóng gói thành hai dạng:

– Hộp 10 vỉ x 10 viên.

– Lọ 100 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc không kê đơn – OTC.

Số đăng ký

VD-21650-14.

Thời hạn sử dụng thuốc Calcido

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần dược phẩm Hà Tây – Việt Nam.

Thành phần thuốc Calcido

– Thành phần chính là:

  • Calci Gluconat – 500mg.
  • Vitamin D3 (Colecalciferol) – 200 IU.

– Tá dược vừa đủ gồm: Tinh bột sắn, Tinh bột mì, Gelatin, Natri Starch Glyconat, Magnesi Stearat, Bột Talc, Cellactose 80, Natri Lauryl Sulfat, Crospovidon, Hydroxy Propyl Methyl Cellulose, Titan Dioxyd, PEG 6000, Nipagin, Nipasol, Phẩm màu Chlorophylls, Phẩm màu Tartrazin, Ethanol 96%, Nước tinh khiết.

Công dụng của thuốc Calcido trong việc điều trị bệnh

Calcido được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

– Phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao, người cao tuổi.

– Điều trị các bệnh lý xương: Loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp và mãn, bệnh Scheuermann.

– Cung cấp Calci và vitamin D3 cho:

  • Sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy.
  • Các trường hợp tăng nhu cầu Ca: Phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Các trường hợp người có thể, lao lực, dưỡng bệnh.

– Điều trị triệu chứng hạ Calci huyết, bệnh còi xương, suy dinh dưỡng ở trẻ em.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Calcido

Cách sử dụng

– Thuốc dùng theo đường uống.

– Uống vào buổi sáng và buổi trưa, sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng thuốc Calcido

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em.

Liều dùng thuốc

Bổ sung cho khẩu phần ăn và phòng ngừa thiếu Calci, còi xương, loãng xương:

– Người lớn: Uống 1 viên x 2 lần/ ngày.

– Trẻ em: Uống viên x 1 – 2 lần/ ngày.

Điều trị còi xương:

– Ở trẻ em: Uống 2 viên x 2 lần/ ngày.

Điều trị loãng xương ở người lớn: Uống 2 viên x 3 lần/ ngày.

Phụ nữ có thai và cho con bú: 1 viên x 2 lần/ ngày.

*Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ*.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Calcido

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Điều trị kéo dài cho bệnh nhân suy thận.

– Chứng tăng Calci máu và tăng Calci niệu, sỏi đường tiết niệu.

Tác dụng phụ của thuốc Calcido

– Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: Buồn nôn, nôn…

– Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao Vitamin D. Uống vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng Calci máu. Tăng Calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp:

– Thần kinh: Yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu.

– Tiêu hoá: Chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy.

– Các biểu hiện khác: Ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Ít gặp hoặc hiếm gặp:

– Nhiễm Calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân.

Tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hóa.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Xử lý khi quá liều thuốc Calcido

– Dùng liều cao có thể gây tăng Calci – huyết với nguy cơ gây sỏi thận, suy thận. Nếu tăng Calci – huyết kéo dài, có thể gây Calci hóa các mô mềm, thiểu năng thận không hồi phục. Dùng liều cao và kéo dài vitamin D3 gây tích lũy vitamin D dẫn tới tăng Calci – huyết, mệt mỏi, chán ăn, đi lỏng, tiểu tiện nhiều và có Protein.

– Hiện vẫn chưa có cách xử lý riêng biệt khi sử dụng quá liều thuốc. Khuyến cáo nên đến gặp Bác sỹ hoặc các trung tâm y tế gần nhất để được kịp thời điều trị và theo dõi.

Cách xử lý khi quên liều thuốc Calcido

Thông tin về cách xử lý khi quên liều thuốc đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Calcido

Điều kiện bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ không quá 30°.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản thuốc đang được cập nhật.

Lưu ý: Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc, nứt vỡ, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Thông tin mua thuốc Calcido

Nơi bán thuốc

Có thể tìm mua thuốc tại HiThuoc.com hoặc các nhà thuốc uy tín để đảm bảo chất lượng thuốc cũng như sức khỏe bản thân.

Giá bán thuốc

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Nội dung tham khảo thuốc Calcido

Dược lực học

Vitamin D3

– Là một nhóm các hợp chất Sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng hoặc điều trị còi xương. Các hợp chất đó bao gồm: Ecgocalciferol (vitamin D2), Colecaliferol (vitamin D3), cùng với hormon tuyến cận giáp và Calcitonin điều hòa Calci trong huyết thanh.

– Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ Calci và Phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động Calci và Phospho từ xương vào máu.

– Vitamin D có trong một số ít thực phẩm:

  • Các dầu gan cá, đặc biệt dầu gan cá tuyến, là nguồn có nhiều vitamin D.
  • Những nguồn khác có ít vitamin D hơn gồm bơ, trứng và gan.
  • Một số thực phẩm được bổ sung vitamin D như sữa và Margarin cũng có tác dụng cung cấp vitamin D.
  • Quá trình nấu ăn không ảnh hưởng tới hoạt tính của vitamin D.

– Thiếu hụt vitamin D xảy ra khi tiếp xúc với ánh sáng không đủ hoặc khẩu phần ăn thiếu hụt vitamin D hoặc ở những người có hội chứng hấp thu chất béo kém.

– Thiếu hụt vitamin D dẫn đến những triệu chứng đặc trưng bởi hạ Calci máu, hạ Phosphat máu, khoáng hóa không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gãy xương, ở người lớn gọi là nhuyễn xương, ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài, gọi là còi xương.

Calci

– Là nguyên tố nhiều thứ 5 trong cơ thể. Phần lớn nằm trong xương.

– Dùng đủ lượng Calci là điều rất quan trọng trong giai đoạn xương đang phát triển ở tuổi trẻ em và dậy thì cũng như trong thời kỳ mang thai và cho con bú.

– Việc cung cấp đủ lượng Calci là điều cần thiết đối với người lớn đặc biệt là lứa tuổi trên 40 để phòng ngừa thiếu cân bằng Calci là tình trạng có thể dẫn đến loãng xương.

– Các muối Calci đóng vai trò quan trọng trong sự điều hòa tính thấm của màng bào đối với Natri và Kali, tính toàn vẹn của niêm mạc, tính gắn dính của tế bào.

Sự phối hợp vitamin D3 với Calci

Có tác dụng tốt để giúp cho xương phát triển tốt ở trẻ em, chống xốp xương, nhuyễn xương, gãy xương lâu lành ở người lớn.

Dược động học của thuốc Calcido

Vitamin D3

– Hấp thu: Vitamin D được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, từ ruột non, Colecaliferol có thể được hấp thu nhanh hơn và hoàn toàn hơn Ergocalciferol.

– Chuyển hóa: Vitamin D và các chất chuyển hóa luân chuyển trong máu liên kết với Alpha Globulin đặc hiệu. Nửa đời trong huyết tương của vitamin D là 19 – 25 giờ, nhưng được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.

– Thải trừ: Vitamin D và các chất chuyển hoá được bài xuất chủ yếu qua mật lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.

Calci

– Hấp thu:

  • Calci được hấp thu ở phần trên của ruột non, lượng hấp thu được chiếm khoảng 1/3 lượng ăn vào.
  • Vitamin D làm gia tăng sự hấp thu Calci và Phosphat từ ruột đồng thời huy động Calci vào xương.

– Phân bố:

  • Hệ xương chứa 90% lượng Calci trong cơ thể. Các mảnh cấu trúc của xương không chỉ cấu tạo bởi Calci mà còn bởi nhiều loại muối vô cơ khác .
  • Trong huyết tương 40% lượng calci ở dưới dạng kết hợp với Protein huyết tương, 104 phân tán và tạo phức với các Anion như Citrat và Phosphat, số còn lại phân tán dưới dạng Ion Calci.

– Bài tiết:

  • Calci được bài tiết qua hệ tiêu hóa như qua nước bọt, mật và dịch tụy để thải qua phân.
  • Calci cũng được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ và mồ hôi. Calci được thải trừ qua nước tiểu.

Tương tác của thuốc Calcido với các thuốc khác, các dạng tương tác khác

– Không dùng cùng các chế phẩm có chứa Calci và vitamin D khác.

– Không nên dùng các chế phẩm Calci chung với Digoxin, Tetracyclin, các thuốc có P và Ca khác, tanin.

– Không nên điều trị đồng thời vitamin D với Cholestyramin hoặc Colestipol Hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

– Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột.

– Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu Thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng Calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu Thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng Calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng Calci từ xương.

– Không nên dùng đồng thời vitamin D với Phenobarbital và/hoặc Phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – Hydroxy – Colecalciferol và 25 – Hydroxy – Colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

– Không nên dùng đồng thời vitamin D với Corticosteroid vì Corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.

– Không nên dùng đồng thời vitamin D với các Glycosid trợ tim vì độc tính của Glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Thận trọng

– Tránh dùng thuốc nếu có tăng Calci huyết hay trong trường hợp dễ bị sỏi thận.

– Cần thận trọng khi dùng các loại muối Calci cho bệnh nhân suy thận, bệnh tim hay bệnh Sarcoid.

Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Calcido

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calcido : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Calcido : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here