Thuốc Calcilinat F50 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1)

0
89

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Calcilinat F50 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1). BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Calcilinat F50 là gì?

Thuốc Calcilinat F50 dùng trong phòng và điều trị ngộ độc, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu Acid Folic và điều trị ung thư trực tràng muộn.

Tên biệt dược

Calcilinat F50.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm đông khô.

Quy cách đóng gói

Thuốc Calcilinat F50 được đóng gói dưới dạng hộp 1 lọ và 1 ống nước cất vô khuẩn 5 ml.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn – ETC.

Số đăng ký

VD-21242-14.

Thời hạn sử dụng thuốc Calcilinat F50

Sử dụng thuốc trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử
dụng ghi trên bao bì.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Bidiphar – Việt Nam.

Thành phần thuốc Calcilinat F50

– Mỗi lọ thuốc tiêm đông khô chứa: Calcium Folinat tương đương 50 mg Acid Folinic.

– Tá dược: Mannitol tiêm, NaOH 2% vừa đủ 1 lọ.

– Mỗi ống dung môi chứa: Nước cất vô khuẩn để tiêm 5 ml.

Công dụng của thuốc Calcilinat F50 trong việc điều trị bệnh

Calcilinat F50 được chỉ định trong điều trị các trường hợp:

– Phòng và điều trị ngộ độc do các chất đối kháng Acid Folic (ví dụ dùng liều cao Methotrexat).

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu Acid Folic.

– Phối hợp liệu pháp 5 – Fluorouracil điều trị ung thư trực tràng muộn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Calcilinat F50

Cách sử dụng

Thuốc dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Đối tượng sử dụng thuốc Calcilinat F50

Thuốc dành cho người lớn.

Liều dùng thuốc

Liều Calcium Folinat biểu thị theo Acid Folinic.

Dự phòng và điều trị độc tính với hệ huyết học liên quan đến các chất đối kháng Acid Folic:

– Để giải độc:

  • Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch Acid Folinic với liều tương đương với lượng các chất đối kháng đã dùng, càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện vô ý quá liều (trong vòng giờ đầu tiên).
  • Tiêm bắp mỗi lần 6 – 12 mg, cách 6 giờ một lần, tiêm 4 lần.

– Phối hợp với liều cao Methotrexat trong hóa trị liệu chống ung thư:

  • Liệu pháp giải cứu bằng Acid Folinic được dùng sau lúc bắt đầu dùng Methotrexat một khoảng thời gian (6 – 24 giờ) để cho Methotrexat phát huy tác dụng trị ung thư.
  • Liều giải cứu Acid Folinic là 10 mg/m² tiêm, tiếp theo uống 10 mg/m², cứ 6 giờ một lần, cho đến khi nồng độ Methotrexat huyết thanh giảm xuống dưới 10ˆ-1 M.
  • Nếu sau 24 giờ dùng Methotrexat, Creatinin huyết thanh của người bệnh tăng lên hơn 50% nồng độ Creatinin trước khi dùng Methotrexat hoặc nồng độ Methotrexat cao hơn 5.10ˆ5 M, thì cần tăng ngay lập tức liều Acid Folinic lên tới 100 mg/m², cách 3 giờ một lần, cho đến khi nồng độ Methotrexat xuống dưới 10ˆ-1 M.

– Liều Acid Folinic thường dùng để dự phòng độc tính nguy hiểm và đe dọa tính mạng cho người bệnh suy giảm miễn dịch:

  • Dùng Trimetrexat Glucuronat để điều trị viêm phổi do Pneumocystis Carinii là 20 mg/m², cứ 6 giờ một lần.
  • Tiếp tục dùng Acid Folinic trong ít nhất 72 giờ sau liều Trimetrexat cuối cùng.
  • Điều chỉnh liều dùng Trimetrexat và Acid Folinic theo độ dung nạp của hệ huyết học.

– Liều dùng Acid Folinic để ngăn độc tính với máu do Pyrimethamin thay đổi dựa trên liều của chất đối kháng Acid Folic và tình trạng lâm sàng người bệnh. Liều Acid Folinic (uống hoặc tiêm tĩnh mạch) là 5 – 15 mg/ngay cho người bệnh dùng Pyrimethamin.

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ

– Dùng Acid Folinic 1 mg/ngày, tiêm bắp, để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt Acid Folic. Thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào đáp ứng của máu với thuốc, cả đối với máu ngoại vi và tủy xương. Nhìn chung, đáp ứng của người bệnh với thuốc phụ thuộc vào mức độ và tính chất của sự thiếu hụt acid folic, những người bệnh thiếu hụt thường đáp ứng nhanh. Trong vòng 24 giờ đầu điều trị, tình trạng người bệnh được cải thiện, tủy xương bắt đầu sinh sản bình thường nguyên hồng cầu có nhân kết đặc trong vòng 48 giờ. Tăng hồng cầu lưới thường bắt đầu trong vòng 2 – 5 ngày sau khi bắt đầu liệu pháp.

– Để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu Dihydrofolat Reductase bẩm sinh cần tiêm bắp Acid Folinic 3 – 6 ngày.

Điều trị phối hợp với 5 – Fluorouracil trong ung thư kết trực tràng muộn

– Dùng Acid Folinic theo một trong 2 phác đồ sau đây khi phối hợp với 5 – Fluorouracil để điều trị ung thư đại trực tràng muộn:

  • Tiêm tĩnh mạch chậm Acid Folinic 200 mg/m² trong thời gian trên 3 phút, sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – Fluorouracil 370 mg/m².
  • Hoặc tiêm tĩnh mạch chậm Acid Folinic 20 mg/m² sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – Fluorouracil 425 mg/m².

Lưu ý đối với người dùng thuốc Calcilinat F50

Chống chỉ định

Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Thiếu máu ác tính và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12.

Tác dụng phụ của thuốc Calcilinat F50

– Calcium Folinat không gây độc ở liều điều trị mặc dù đã thấy tăng tiểu cầu ở người bệnh dùng Calcium Folinat trong khi truyền động mạch Methotrexat. , Ngoài ra cũng đã gặp phản ứng quá mẫn, kể cả phản ứng dạng phản vệ và mày đay khi dùng cả đường uống lẫn đường tiêm.

– Hiếm khi gặp sốt, mề đay.

– Calcium Folinat có thể làm tăng độc tính của 5 – Fluorouracil dẫn đến tăng tỉ lệ biểu hiện tác dụng không mong muốn của 5 – Fluorouracil.

– Các tác dụng không mong muốn:

Thường gặp

  • Viêm miệng, viêm họng thực quản.
  • Tiêu chảy.
  • Chán ăn, buồn nôn, nôn.
  • Rụng tóc.
  • Viêm da.
  • Giảm bạch cầu sau mỗi đợt điều trị.

Ít gặp

  • Giảm các huyết cầu, tiểu cầu, bạch cầu hạt.
  • Thiếu máu cục bộ cơ tim, đau thắt ngực.
  • Loét và .
  • Dị ứng toàn thân.
  • , , đau đầu.
  • Khô da, nứt nẻ, loạn cảm ban đỏ ở gan bàn tay và gan bàn chân.
  • , thay đổi thị lực, chảy nước mắt, sợ ánh sáng.
  • Mất phương hướng, lú lẫn, sảng khoái.
  • , chảy máu cam, thay đổi móng.

*Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

Hình ảnh tham khảo của thuốc Calcilinat F50

Nguồn tham khảo

Drugbank

Xem những thông tin về lưu ý và cảnh báo của thuốc Caditor 40 tại PHẦN 2

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calcilinat F50 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Calcilinat F50 : Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 1) bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here