Thuốc Caldihasan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2)

0
39

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Caldihasan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2). BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Caldihasan là gì?

Thuốc Caldihasan là thuốc OTC, dùng trong hỗ trợ sự hấp thu Calci vào cơ thể.

(Xem chi tiết của thuốc tại PHẦN 1)

Thành phần của thuốc Caldihasan

(Xem thành phần của thuốc tại PHẦN 1)

Công dụng của thuốc Caldihasan trong việc điều trị bệnh

(Xem công dụng của thuốc tại PHẦN 1)

Hướng dẫn sử dụng thuốc Caldihasan trong việc điều trị bệnh

(Xem hướng dẫn của thuốc tại PHẦN 1)

Lưu ý khi sử dụng thuốc Caldihasan

(Xem lưu ý của thuốc tại PHẦN 1)

Hướng dẫn bảo quản thuốc Caldihasan

(Xem hướng dẫn bảo quản của thuốc tại PHẦN 1)

Thông tin mua thuốc Caldihasan

(Xem Thông tin mua thuốc tại PHẦN 1)

Thông tin tham khảo thuốc Caldihasan

Dược lực học

  • Calci:

lon Calci rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích Nơron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần
kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. lon Calci còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều Hormon.

Trên hệ tim mạch: lon Calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim, đặc biệt qua nút nhị thất.

Trên hệ thần kinh cơ: lon Calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ.

  • Cholecalciferol (Vitamin D3):

Cholecalciferol (Vitamin D3) có chức năng chính là duy trì nồng độ Calci và Phospho bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thụ các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, tăng huy động Calci và Phospho từ xương vào máu.

Dược động học

  • Calci:

Hấp thụ: Calci được hấp thụ chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng Calci được hấp thụ mặc dù tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng ruột non. Vitamin D giúp làm tăng khả năng hấp thu Calci.

Phân bố và chuyển hóa: 99% lượng Calci trong cơ thể được tập trung trong xương và răng, 1% còn lại được phân bố trong dịch nội bào và ngoại bào. Khoảng 50% nồng độ Calci trong huyết tương ở dạng Ion hóa có hoạt tính sinh lý. Khoảng 5% tạo thành phức hợp với Phosphat, Citrat hoặc Anion khác và 45% còn lại được liên kết với Protein, chủ yếu là Albumin.

Thải trừ: Lượng Ion Calci được thải qua nước tiểu phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận. Một lượng Calci đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú. Một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

  • Cholecalciferol (Vitamin D3):

Hấp thụ: Cholecalciferol được hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa, chủ yếu từ ruột non.

Phân bố và chuyển hóa: Cholecalciferol được Hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25 – Hydroxycholecalciferol. Chất này
tiếp tục được Hydroxyl hóa ở thận để tạo thành chất chuyển hóa 1,25 – Dihydroxycholecalciferol có hoạt tính. Đây là chất có vai trò tăng sự hấp thụ Calci. Phần không được chuyển hóa được lưu trữ trong mô mỡ và cơ.

Thải trừ: Cholecalciferol và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân. Chỉ có một lượng
nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

  • Phụ nữ có thai:

Nếu sử dụng Vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hằng ngày đã được khuyến cáo (liều RDA) cho người mang thai bình thường (400 đvqt/ ngày) có thể xảy ra nguy cơ. Vì vậy không nên sử dụng Vitamin D với liều lớn hơn liều RDA cho người mang thai.

  • Phụ nữ cho con bú:

Vitamin D được bài tiết qua sữa. Không nên dùng thuốc với liều lớn hơn liều RDA. Chỉ nên dùng thuốc để bổ sung thêm Vitamin D và Calci nếu khẩu phần ăn không đủ hoặc thiếu tiếp xúc bức xạ tử ngoại.

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn dùng thuốc.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc Caldihasan

  • Không nên điều trị đồng thời Caldihasan với Cholestyramin hoặc Colestypol Hydroclorid (vì có thể dẫn đến giảm hấp thu Vitamin D); Phenobarbital, Phenytoin (tăng chuyển hóa Vitamin D thành những chất không có hoạt tính, giảm hấp thu Calci); Corticosteroid (cản trở tác dụng của Vitamin D), Glycosid trợ tim (độc tính của Glycosid trợ tim tăng do tăng Calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim).
  • Điều trị đồng thời Vitamin D với thuốc lợi tiểu Thiazid ở những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng
    Calci huyết. Cần giảm liều hoặc ngưng dùng Vitamin D tạm thời.
  • Sử dụng dầu khoáng quá mức cũng có thể cần trở hấp thụ Vitamin D qua đường tiêu hóa.
  • Các thuốc ức chế thải trừ Calci qua thận: Thiazid, Clopamid, Ciprofloxacin, Chlorthalidon, thuốc chống co giật.
  • Calci làm giảm hấp thụ Demeclocyclin, Doxycyclin, Metacyclin, Minocyclin, Oxytetracyclin, Tetracyclin, Enoxacin, Fleroxacin, Levofloxacin, Lomefloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin, Pefloxacin, Sắt, Kẽm, và những chất khoáng thiết yếu khác.
  • Chế độ ăn có Phytat, Oxalat làm giảm hấp thu Calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thụ.

Hình ảnh tham khảo thuốc Caldihasan

Nguồn tham khảo thuốc Caldihasan

Drugbank

(Xem thành phần, hướng dẫn sử dụng, lưu ý của thuốc tại PHẦN 1)

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Caldihasan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2) và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Caldihasan: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ (Phần 2) bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here