Thuốc Calmilk: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
78

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Calmilk: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Calmilk là gì?

Thuốc Calmilk thuộc loại thuốc không kê đơn – OTC, dùng để bổ sung trong các trường hợp thiếu hụt Calcium/ vitamin D như phụ nữ có thai, nằm lâu tại chỗ, người cao tuổi, hỗ trợ trong điều trị bệnh loãng xươngnhuyễn xương phụ thuộc vitamin D.

Tên biệt dược

Calmilk

Dạng trình bày

Thuốc Calmilk được bào chế dưới dạng viên nang mềm

Quy cách đóng gói

Thuốc Calmilk được đóng gói theo dạng:

  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Calmilk thuộc loại thuốc không kê đơn – OTC

Số đăng ký

VD-15711-11

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Calmilk được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam

Thành phần của thuốc Calmilk

Mỗi viên nang mềm chứa:

  • Calcium Carbonate 750 mg (tương đương 300 mg Calcium)
  • Vitamin D3 125 IU (dùng dạng Cholecalciferol 1.000.000 IU/ g)
  • Tá dược: Soybean oil, White Beeswax, Sodium Starch Glycolate, Gelatin, Glycerin, Methylparaben, Ethyl Vanillin, Sorbitol, Titanium Dioxide, Brilliant Blue, Quinoline
    Yellow, Nước tinh khiết vừa đủ 1 viên.

Công dụng của Calmilk trong việc điều trị bệnh

Thuốc Calmilk dùng để bổ sung trong các trường hợp thiếu hụt Calcium/ vitamin D như phụ nữ có thai, nằm lâu tại chỗ, người cao tuổi, hỗ trợ trong điều trị bệnh loãng xương và nhuyễn xương phụ thuộc vitamin D.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Calmilk

Cách sử dụng

Thuốc được dùng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc có thể dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.

Liều dùng

  • Người lớn: 1-2 viên/lần x 2 lần/ngày, dùng trong các bữa ăn
  • Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/ lần x 2 lần/ngày, dùng trong các bữa ăn

Lưu ý đối với người dùng thuốc Calmilk

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định tuyệt đối trong trường hợp tăng Calcium huyết như u tủy, di căn xương hoặc các bệnh ác tính về xương, bệnh Sarcoids, tăng năng tuyến cận giáp nguyên phát và quá liều vitamin D.
  • Suy thận nghiêm trọng.
  • Chống chỉ định với tình trạng sỏi thận, tăng Calci niệu trầm trọng.
  • Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Calmilk

Sử dụng chế phẩm bổ sung Calci hiếm khi làm tăng rối loạn đường tiêu hóa như táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy. Sau khi dùng vitamin D đôi khi da nổi ban.

Tăng Calci niệu, một số ít trường hợp xảy ra tình trạng tăng Calci niệu khi điều trị dài ngày với liều cao.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Xử lý khi quá liều Calmilk

Hậu quả trầm trọng của quá liều cấp tính hoặc mãn tính là chứng tăng Calci huyết do độc tính vitamin D. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, tiểu nhiều và táo bón. Quá liều mãn tính có thể dẫn tới tình trạng vôi hóa cơ quan và mạch máu do tăng Calci huyết. Điều trị bao gồm ngưng sử dụng Calci và vitamin D và bù nước.

Cách xử lý khi quên liều Calmilk

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Calmilk

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm ướt.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Calmilk

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Calmilk vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng với thuốc Calmilk

  • Bệnh nhân bị suy thận nhẹ đến trung bình hoặc tăng nhẹ Calci niệu nên được theo dõi cẩn thận. Kiểm tra định kỳ mức Calci huyết tương và sự bài tiết Calci trong nước tiểu ở những bệnh nhân bị suy thận nhẹ hoặc trung bình hoặc tăng nhẹ Calci niệu.
  • Sự bài tiết của Calci niệu nên được xác định. Ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh sỏi thận phải theo dõi sự bài tiết Calci trong nước tiêu đê loại trừ tăng Calci niệu.
  • Khi điều trị lâu dài cần phải theo dõi mức Calci trong nước tiểu, trong huyết tương và chức năng thận, giảm hoặc tạm thời ngưng điều trị nếu Calci trong nước tiểu quá 7,5 mmol/ 24 giờ.
  • Calci và vitamin D nên được cung cấp từ những nguồn khác.

Tương tác với thuốc Calmilk

  • Dùng chung với thuốc lợi tiểu Thiazide có nguy cơ tăng Calci huyết vì những thuốc này có thể làm giảm sự bài tiết Calci bằng đường tiểu.
  • Một số thực phẩm (như những thức ăn chứa Acid Oxalic, Phosphate hoặc Acid Phytinic) có thể làm giảm sự hấp thu Calci.
  • Điều trị đồng thời với Phenytoin hoặc Barbiturate có thể làm giảm tác động của vitamin D bởi vì sự hoạt hóa trao đổi chất.
  • Sử dụng đồng thời Glucocorticoid có thể làm giảm tác động của vitamin D.
  • Tác động của thuốc Digitalis và một số Glycoside tim có thể tăng khi dùng chế phẩm Calci kết hợp vitamin D bằng đường uống. Cần phải theo dõi nghiêm ngặt và nếu cần thiết phải theo dõi điện tâm đồ và mức Calci.
  • Thuốc có thể làm giảm sự hấp thu của Thyroxine Bisphosphonate, Natri Fluoride, Quinolon hoặc kháng sinh Tetracycline hoặc sắt, nên dùng các chất này ít nhất 4 giờ trước khi sử dụng thuốc.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calmilk: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Calmilk: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here