Thuốc Candid B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
52

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Candid B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Candid B là gì ?

Thuốc Candid B là thuốc ETC được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nhân nấm da nông như nhiễm nấm da, nhiễm Candida, Tinea versicolor,… khi đi kèm với các biểu hiện của Eczema.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Candid B.

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng kem bôi ngoài da.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Tuýp 15g.

Phân loại

Thuốc Candid B là loại thuốc ETC – thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18310-14.

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
Địa chỉ: Plot No. E-37, 39 MIDC Area Satpur, Nasik 422 007 Maharashtra, Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Candid B

Mỗi viên nén đặt âm đạo không bao chứa:

  • Clotrimazole USP 10mg/gm (1% w/w),
  • Beclometasone Dipropionate 0. 25mg/gm (0.025 % w/w)
  • Tá dược: Propylene Glycol, Parafin mémtring, Parafin lỏng, sáp nhũ hoa Cetomacrogol, Benzyl Alcohol, Methyl paraben, Propyl paraben, Butylated Hydroxy Toluene, Natri Dihydrophosphate, Natri hydrophosphate khan, nước tinh chế vừa đủ.

Công dụng của thuốc Candid B trong việc điều trị bệnh

Thuốc Candid B được chỉ định để điều trị tại chỗ các bệnh nhân nấm da nông như nhiễm nấm da, nhiễm Candida, Tinea versicolor,… khi đi kèm với các biểu hiện của Eczema.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Candid B

Cách sử dụng:

Dùng thuốc theo đường bôi kem ngoài da.

Đối tượng sử dụng:

Bệnh nhân cần điều trị và có sự kê đơn của bác sĩ.

Liều lượng

Rửa sạch vùng bị nhiễm và lau khô. Bôi một lớp mỏng kem Candid B lên toàn bộ bề mặt vùng da bị nhiễm bệnh. Ở những vùng có lông, nên cắt hoặc rẽ trước khi bôi để kem tiếp xúc trực tiếp với da. Thường bôi 2-3 lần mỗi ngày. Sau khi các triệu chứng của Eczema đã hết, cần chuyển sang dùng kem hoặc thuốc xức Candid cho tới khi nhiễm nấm khỏi hoàn toàn. Không được dùng kem Candid B quá 4 tuần. Không nên băng kín vùng bôi thuốc.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Candid B

Chống chỉ định:

Chống chỉ định cho những bệnh nhân bị lao da, thủy đậu, Herpes simplex, sởi, bệnh đậu mùa, loét da do giang mai, và những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Candid B.

Tác dụng phụ và thận trọng của thuốc Candid B

Sử dụng các steroid tai chỗ cho các vùng da lớn, có hay không có băng kín, đều có thể dẫn đến hấp thu steroid vào cơ thể nên các bác sĩ cần phải thận trọng. Khi có băng kín, chứng mồ hôi trộm, viêm nang lông hoặc viêm da đôi khi xuất hiện dưới lớp băng. Teo và vằn da cục bộ đã được báo cáo với các Steroid dùng tại chỗ. Mặc dù các Steroid dùng tại chỗ chưa được báo cáo là gây các tác dụng bất lợi cho phụ nữ có thai, an toàn cho phụ nữ có thai vẫn chưa được khẳng định. Do đó, không nên dùng với lượng lớn và thời gian dai cho phụ nữ mang thai.

Không được bôi vào mắt hoặc vào tai nếu màng nhĩ bị thùng.

Xử lý khi quá liều

  • Chưa có trường hợp dùng quá liều kem Candid B.
  • Hầu như không có việc dùng quá liều Clotrimazole tại chỗ.
  • Dùng kéo dài các Corticosteroid bôi ngoài da có thể gây ức chế trục tuyến yên-dưới-đồi-thượng thận.

Điều tri: Khi dùng thuốc quá liều, cần điều trị triệu chứng. Các triệu chứng quá liều Corticosteroid cấp thường hồi phục được. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong các trường hợp bị ngộ độc mạn tính, khuyên ngừng dùng Corticosteroid từ từ.

Cách xử lý khi quên liều

Bạn nên uống thuốc Candid B đúng theo đơn của bác sỹ. Tuy nhiên nếu bạn quên dùng thuốc thì bạn uống liều tiếp theo đúng theo đơn của bác sỹ. Bạn không được dùng liều gấp đôi cho lần quên. Nếu có vấn đề nào bạn chưa rõ hãy gọi điện cho bác sỹ hoặc dược sỹ để được tư vấn.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Candid B

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc Candid B đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Candid B

Điều kiện bảo quản

Thuốc nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Candid B

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Candid B.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm

Động lực học

Clotrimazole

Clotrimazole là một dẫn xuất Imidazole, có tác dụng chống nấm do ức chế tổng hợp sterol của nấm. Clotrimazole ức chế các enzym chuyển 2,441-methylenedihydrolanosterol thành đemethylsterol, tiền chất của Ergosterol, một thành phần thiết yếu của màng tế bào chất của nấm.

Ở nồng độ diệt nấm tối thiểu, Clotrimazole gây rò rỉ các phức hợp phospo nội bào vào môi trường xung quanh cùng với sự bẻ gãy Acid nucleic của tế bào và tăng dòng kali ra. Nó cũng làm rò rĩ các thành phần thiết yếu của nội bào dẫn đến ức chế tổng hợp các đại phân tử như Protein, Lipid, DNA và Polysaccharid. Các cơ chế khác của tác dụng chống nấm của Clotrimazole bao gồm ảnh hưởng đến các ATPase màng tế bào chất, ảnh hưởng đến vận chuyển qua màng, và chuyển hóa acid béo.

Beclometasone Diproprionate

Beclometasone là một Corticosteroid halogen hóa dùng tai chỗ có độ mạnh trung bình. Corticosteroid có nhiều cơ chế tác dụng bao gồm tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tăng sinh tế bào. Tác dụng chống viêm do giảm sự hình thành, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian gây viêm làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm. Corticosteroid ức chế sự di chuyển của tế bào đến vùng bị tổn thương, đảo ngược sự giãn mạch và tính thấm tăng của mạch tại vùng tổn thương, kết quả là làm giảm sự tiếp cận của các tế bào đến các khu vực tổn thương.

Tác dụng co mạch này làm giảm sự thoát mạch của huyết thanh, sưng và khó chịu. Các đặc tính ức chế miễn dịch này làm giảm đáp ứng với các phản ứng quá mãn ngay lập tức và muộn. Thêm vào đó, các Corticosteroid cũng ngăn chặn sự tiếp cận của các tế bào T nhạy cảm và đại thực bào của tế bào đích. Tác dụng chống tăng sinh tế bào làm giảm đặc tính sừng hóa của bệnh vảy nến.

Động dược học

Hấp thu

Phân bố

Sau khi bôi ngoài da, Clotrimazole đi vào lớp sừng, lớp gai, lớp nhú và lớp lưới của da. Nồng độ Clotrimazole trong các lớp biểu bì cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu cho hầu hết các nấm gây bệnh. Nồng độ cao nhất trong lớp sừng (50-100 mcg/ml) và nồng độ thấp nhất trong lớp nhú (1,53-3 mcg/ml).

Chuyển hóa

Hầu hết Clotrimazole đã hập thụ bị chuyển hóa thành các chất chuyên hóa bất hoạt (2 chất chính và 3 chất phụ) và thải trừ qua nước tiểu và phân.

Thải trừ

Clotrimazole thải trừ nhiều qua phân, chủ yếu qua bài tiết ở mật. Thải trừ qua thận chiếm khoảng 0,05-0,5% thải trừ thuốc. Thời gian bán thải của chất mẹ là 3,5-5 giờ.

Beclometasonc

Mức độ hấp thu qua da của Corticosteroid chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố bao gồm tá dược, tính nguyên vẹn của biểu bì và băng vệt thương. Corticosteroid có thể được hấp thu qua da lành. Các chứng viêm và/hay các chứng bệnh khác ở da có thể làm tăng độ hấp thu qua da. Băng vết thương làm tăng hấp thu Corticosteroid qua da. Khi được hấp thu qua da, tính chất dược động học của corticosteroid giống với khi dùng toàn thân. Bất cứ một lượng Beclometasone nào được hấp thu qua da, sau đó được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dùng cho phu nữ có thại:

  • Chỉ nên dùng Candid B cho phụ nữ mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng cho thai nhi. Không dùng với thời gian dài cho phụ nữ có thai.
  • Clotrimazole: Phân loại B cho phụ nữ có thai.
  • Beclometasone Dipropionate: Phan loai C cho phụ nữ có thai.

Phu nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ nuôi con bú vì không biết thuốc có đi vào sữa mẹ không.

Tác dụng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có ảnh hưởng của thuốc Candid B khi sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Hiện nay chưa có báo cáo về tương tác thuốc Candid B.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Candid B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Candid B: Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here