Thuốc Canditral: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
102
Canditral

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Canditral: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Canditral là gì?

Thuốc Canditral là thuốc ETC, dùng trong điều trị những bệnh và bệnh liên quan đến nấm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Canditral.

Dạng trình bày

Thuốc Canditral được bào chế thành viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Canditral được đóng gói theo hình thức: Hộp lớn x 10 hộp nhỏ x 1 vỉ x 4 viên nang.

Phân loại

Thuốc Canditral là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-18311-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Canditral có hạn sử dụng là 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Glenmark Pharmaceuticals Ltd.
  • Địa chỉ: Plot No. E-37, 39 MIDC Area, Satpur, Nasik422 007, Maharashtra Ấn Độ.

Thành phần của thuốc Canditral

  • Thành phần chính: Vi hạt Itraconazole 100 mg.
  • Tá dược khác: Hydroxy Propyl Methyl Cellulose – E5 (HPMC – E5), Eudragit, Sucrose Spheres, PEG 20000.

Công dụng của thuốc Canditral trong việc điều trị bệnh

Thuốc Canditral được chỉ định trong:

  • Nấm Candida ở miệng – họng.
  • Nấm Candida âm hộ – âm đạo.
  • Lang ben.
  • (như bệnh do Trichophyton spp., Microsporum spp., Epidermophytonfloccosum).
  • Bệnh nấm móng chân, tay (Tineaunguium).
  • .
  • Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não.
  • Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở Amphotericin B người bệnh không dung nạp hoặc kháng với Amphotericin B.
  • Điều trị duy trì: Ở những người bệnh để phòng
  • Đề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Canditral

Cách sử dụng

Thuốc Canditral được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

– Điều trị ngắn ngày:

  • Nấm Candida âm hộ – âm đạo: 200 mg, ngày uống 2 lần, chỉ uống 1 ngày hoặc 200 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 ngày.
  • Lang ben: 200 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 7 ngày.
  • Bệnh nấm da: 100 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày. Nếu ở vùng sừng hóa cao, phải điều trị thêm 15 ngày với liều 100 mg mỗi ngày.
  • Nấm Candida miệng – hầu: 100 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày. Người bệnh bị bệnh AIDS hoặc giảm bạch cầu trung tính: 200 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 15 ngày (vì thuốc được hấp thụ kém ở nhóm này).

– Điều trị dài ngày (nhiễm nấm toàn thân) phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng và nấm:

  • Bệnh nấm móng: 200 mg, ngày uống 1 lần, trong 3 tháng.
  • Bệnh nấm Aspergillus: 200 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 2 đến 5 tháng. Có thể tăng liều: 200 mg/ lần, ngày uống 2 lần, nếu bệnh lan tỏa.
  • Bệnh nấm Candida: 100-200 mg, ngày uống 1 lần, uống trong 3 tuần đến 7 tháng. Có thể tăng liều: 200 mg, ngày 2 lần, nếu bệnh lan tỏa.
  • Bệnh nấm Cryptococcus (kháng viêm màng não): 200 mg/ lần, ngày uống 1 lần, uống trong 2 tháng đến 1 năm.
  • Viêm màng não do nấm Cryptococcus: 200 mg/ lần, ngày uống 2 lần, Điều trị duy trì: 200 mg, ngày uống 1 lần.
  • Bệnh nấm Histoplasma và Blastomyces: 200 mg/ lần, ngày uống 1 lần hoặc 2 lần, uống trong 8 tháng.

– Điều trị duy trì trong bệnh AIDS: 200 mg/ lần, ngày uống 1 lần.

– Dự phòng trong bệnh giảm bạch cầu trung tính: 200 mg/ lần, ngày uống 1 lần.  Không cần thay đổi liều dùng ở bệnh nhân suy chức năng thận và ở người cao tuổi.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Canditral

Chống chỉ định

Thuốc Canditral chống chỉ định đối với những trường hợp như sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với ltraconazol hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Dùng cùng Terfenadin với Itraconazol. Do sự giống nhau về mặt hóa học của Itraconazol và Ketoconazol, chống chỉ định dùng cùng Astemizol với Itraconazol.
  • Dùng Itraconazol cùng Triazolam đang uống. Midazolam đang uống và Cisaprid. Không dùng Itraconazol cho phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em.

Tác dụng phụ

Hầu hết các tác dụng không mong muốn là nhẹ và thoáng qua. Có thể xảy ra táo bón, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, đau vùng bụng, nhức đầu, các phản ứng dị ứng.

Xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Canditral. Trong trường hợp dùng quá liều, sử dụng các biện pháp hỗ trợ như rửa dạ dày hay dùng than hoạt.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Canditral đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Canditral cần được bảo quản ở nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Thuốc Canditral có hạn sử dụng là 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Canditral

Hiện nay, thuốc Canditral được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc Canditral thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Canditral là một thuốc kháng nấm nhóm Triazol. Cơ chế tác dụng của nó tương tự với các thuốc chống nấm nhóm Imidazol (ví dụ Ketoconazol), đó là ức chế tổng hợp Ergosterol ờ màng tế bào nấm do ức chế hệ thống Cytochrom P450 của nấm. So với Ketoconazol, Itraconazol có ái lực cao hơn đối với Cytochrom P450 của nấm và yếu hơn đối với Cytochrom P450 của động vật có vú.

Phổ kháng nấm: Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy Itraconazol có phổ kháng nấm rộng hơn và mạnh hơn so với Ketoconazol và Fluconazol. Trong ống nghiệm, Itraconazol đã cho thay tác dụng kháng các nấm sau:

1. Nấm da: Microsporum, Trichophyton và Epidermophyton species.

3. Nấm men gây bệnh: Candida Albicans và các chủng Candida khác, Cryptococcus Neoformans.

4. Nấm mốc: Aspergillusfumigatus, Aspergillusflavus.

Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) với Candida Albicans, Cryptococcus Neoformans, và Aspergillus Spp, tương ứng là từ 0,025 – 0,2; 0,025 – 0,05; và <0,09 – 0,4 mcg/ ml.

Dược động học

Itraconazol được hấp thụ tốt khi uống ngay sau bữa ăn hoặc uống cùng thức ăn, do thức ăn làm tăng hấp thụ.

Khả dụng sinh học tương đối đường uống của viên nang với dung dịch uống là trên 70%. Độ hòa tan của Itraconazol tăng lên trong môi trường Acid. Nồng độ đỉnh huyết thanh đạt được 20 microgram/ lít, 4 – 5 giờ sau khi uống một liều 100 mg lúc đói, tăng lên 180 microgram/ lít khi uống cùng thức ăn. Trên 99% thuốc gắn với Protein, chủ yếu với Albumin, chỉ khoảng 0,2% thuốc ở dạng tự do.

Thuốc hòa tan tốt trong Lipid, nồng độ trong các mô cao hơn nhiều trong huyết thanh. Itraconazol chuyển hóa trong gan thành nhiều chất rồi bài tiết qua mật hoặc nước tiểu. Một trong những chất chuyển hóa là Hydroxyitraconazol có tác dụng chống nấm, và có nồng độ huyết thanh gấp đôi nồng độ của Itraconazol ở trạng thái ổn định. 3 – 18% liều uống được bài tiết qua phân dưới dạng không biến đổi. Khoảng 40% liều được bài xuất ra nước tiểu dưới dạng hợp chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Một lượng nhỏ thải trừ qua lớp sừng và tóc.

Itraconazol không được loại trừ bằng thẩm tách. Thời gian bán thải sau khi uống 1 liều 100 mg là 20 giờ, có thể dài hơn khi dùng liều cao hàng ngày.

Phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

  • Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về Itraconazol ở phụ nữ mang thai. Bệnh nhân cần tham khảo ý kiến thầy thuốc nếu mang thai hoặc có khả năng mang thai trong thời gian điều trị.
  • Vì Itraconazol được bài tiết qua sữa mẹ, không dùng thuốc Canditral cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hướng lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc

Cần thận trọng vì đôi khi có thể có nhức đầu.

Hình ảnh tham khảo

Canditral

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Canditral: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Canditral: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here