Thuốc Carbaro 200mg, tablets: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
87

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Carbaro 200mg, tablets: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Carbaro 200mg, tablets là gì?

Thuốc Carbaro 200mg, tablets thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị bệnh động kinh: động kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận độngđộng kinh thùy thái dương). Người động kinh loại này tỏ ra đáp ứng tốt với thuốc hơn các loại động kinh khác. Động kinh lớn (co giật cứng toàn bộ). Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác. Cơn vắng ý thức (động kinh nhỏ) không đáp ứng với Carbamazepin.

Tên biệt dược

Carbaro 200mg, tablets

Dạng trình bày

Thuốc Carbaro 200mg, tablets được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc Carbaro 200mg, tablets được đóng gói theo dạng: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Carbaro 200mg, tablets thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VN-19895-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Carbaro 200mg, tablets trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nơi sản xuất

Thuốc Carbaro 200mg, tablets được sản xuất bởi S.C.Arena Group S.A.

Địa chỉ: Bd. Dunarii nr. 54, Valuntari, Ilfov district, 077910 Romania

Thành phần của thuốc Carbaro 200mg, tablets

Mỗi viên nén chứa:

  • Carbamazepin ………………………………………………………… 200mg
  • Tá dược: Tinh bột bắp; Cellulose vi tinh thể; Talc; Povidon K30; Magnesi Stearat.

Công dụng của Carbaro 200mg, tablets trong việc điều trị bệnh

Thuốc Carbaro 200mg, tablets dùng để điều trị bệnh động kinh: động kinh cục bộ có triệu chứng phức tạp (động kinh tâm thần vận động và động kinh thùy thái dương). Người động kinh loại này tỏ ra đáp ứng tốt với thuốc hơn các loại động kinh khác. Động kinh lớn (co giật cứng toàn bộ). Các kiểu động kinh hỗn hợp gồm các loại trên, hoặc các loại động kinh cục bộ hoặc toàn bộ khác. Cơn vắng ý thức (động kinh nhỏ) không đáp ứng với Carbamazepin.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Carbaro 200mg, tablets

Cách sử dụng

Thuốc dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

Liều dùng

Điều trị động kinh:

Nên ưu tiên dùng một thuốc nhưng cũng có thể cần phải phối hợp. Phải bắt đầu cho Carbamazepin với liều thấp và khi tăng hoặc giảm liều phải tiến hành dần dần từng bước. Khi bổ sung Carbamazepin vào chế độ trị liệu chống co giật, thì nên thêm dần dần Carbamazepin trong khi đó phải duy trì hoặc giảm dần các thuốc chống co giật kia, trừ Phenytoin có thể phải tăng liều. Khi ngừng dùng Carbamazepin, phải giảm liều từ từ để tránh tăng cơn động kinh hoặc tình trạng động kinh liên tục.

Phenytoin ít hiệu quả hơn Carbamazepin nhưng lại là thuốc được chọn dùng nếu người bệnh bị dị ứng với Carbamazepin.

Với người mang thai chỉ nên dùng Carbamazepin đơn trị liệu với liều thấp nhất có thể được.

Liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Bắt đầu uống 1 viên 200 mg, 1 hoặc 2 lần/ngày và cứ một tuần lại tăng thêm 200 mg cho đến khi đạt được đáp ứng tối đa. Liều dùng không được quá 1000 mg/ngày cho trẻ em từ 12 đến 15 tuổi và 1200 mg cho người bệnh trên 15 tuổi. Những liều tới 1600 mg/ngày cho người lớn cũng đã được dùng trong một vài trường hợp cá biệt.

Liều duy trì: Dùng liều thấp nhất có hiệu quả, thường từ 800 -1200 mg/ngày.

Liều cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi:

Bắt đầu 200 mg/ngày chia làm 2-4 lần/ngày và cứ sau một tuần lại tăng thêm 100 mg. Liều dùng không được quá 1000 mg/ngày.

Liều duy trì điều chỉnh đến liều thấp nhất có hiệu quả, thường là: 400 – 800 mg/ngày.

Liều ở người cao tuổi:

Độ thanh thải Carbamazepin bị giảm ở một số người cao tuổi, do đó liều duy trì có thể cần phải thấp hơn.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Carbaro 200mg, tablets

Chống chỉ định

Loạn chuyển hóa Porphyrin cấp tính, quá mẫn với Carbamazepin hoặc dị ứng với các thuốc có cấu trúc liên quan như các thuốc chống trầm cảm ba vòng, bloc nhĩ – thất, người có tiền sử loạn tạo máu và suy tủy.

Tác dụng phụ thuốc Carbaro 200mg, tablets

Các ADR thường bắt đầu xáy ra là các triệu chứng về thần kinh trung ương. Các ADR gặp nhiều nhất thường liên quan đến liều dùng. Các phản ứng ở da gặp với tỷ lệ 4 – 6%.

Thường gặp. ADR > 1/100

  • Toàn thân: Chóng mặt.
  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.
  • Thần kinh trung ương: Mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ gà.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, kích ứng trực tràng nếu dùng đạn trực tràng.
  • Da: Thoát dịch dưới da, nỗi ban và ngứa.
  • Gan: Tăng Transaminase có hồi phục.
  • Mắt: Khó điều tiết, nhìn một thành hai.

Ít gặp, 1/000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu.
  • Máu: Tăng bạch cầu.
  • Thần kinh trung ương: Động tác bất thường run, loạn vận động, loạn trương lục cơ, máu cơ, rung giật nhãn cầu.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ các tế bào máu, suy tủy, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, tăng hồng cầu lưới.
  • Tuần hoàn: Các tác dụng trên tim như bloc nhĩ – thất, và nhịp tim chậm, các tai biến huyết khối tắc mạch, suy tim, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, viêm tắc tĩnh mạch và làm nặng thêm chứng thiếu máu cục bộ mạch vành.
  • Thần kinh trung ương: Nói khó, rối loạn vận nhãn, viêm thần kinh ngoại vim dị cảm, viêm màng não vô khuẩn.
  • Nội tiết: Chứng vú to ở nam giới, tăng tiết sữa.
  • Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, viêm lưỡi, viêm miệng. đau bụng.
  • Da: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vẫy, hội chứng Lyell, rụng tóc, hồng ban nút, rậm lông, thay đổi sắc tố da, ngứa, trứng cá, ban xuất huyết, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Gan: Viêm gan.
  • Hô hấp: Các phản ứng quá mẫn ở phổi, kê cả hen.
  • Chuyển hóa: Giảm năng tuyến giáp, tăng lipid máu, loạn chuyên hóa porphyrin cấp.
  • Tâm thần: Lú lẫn hoặc kích hoạt các bệnh tâm thần khác, kích động, bồn chồn, hung hăng hoặc trầm cảm.
  • Cơ xương: Đau cơ, đau khớp, tăng cơn co giật.
  • Sinh dục – tiết niệu: Protein niệu, tăng Creatinin, viêm thận kẽ, suy thận, đái ra máu, thiểu niệu, đái rắt, bí đái.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, viêm kết mac.
  • Tai: Ù tai, tăng thính lực.

Các tác dụng khác:

  • Chứng nhuyễn xương sau khi điều trị kéo dài do giảm Calci và 25 – OH – Cholecaleiferol trong huyết tương, phản ứng giống Luput ban đỏ toàn thân, sốt, sưng hạch bạch huyết.

Xử lý khi quá liều Carbaro 200mg, tablets

Dấu hiệu và triệu chứng:

Các dấu hiệu và triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau 1 – 3 giờ. Nổi bật nhất là các rối loạn thần kinh cơ. Các rối loạn tim mạch nhẹ hơn; các tai biến tim trầm trọng chỉ xảy ra khi dùng liều rất cao (> 60 g).

Nếu kèm theo uống rượu hoặc dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, Barbiturat hay Hydantoin, thì những dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc Carbamazepin cấp tính có thê nặng thêm hoặc thay đổi.

Điều trị:

Tiên lượng của các trường hợp ngộ độc nặng phụ thuộc chủ yếu vào việc loại bỏ thuốc nhanh chóng, có thể bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, làm giảm hấp thu thuốc bằng các biện pháp thích hợp (uống 100 g than hoạt, sau đó cứ cách 4 giờ lại uống 50 g, cho đến khi bình phục).

Nếu các biện pháp trên không thể thực thi, thì phải chuyển ngay đến bệnh viện để đảm bảo các chức năng sống cho người bệnh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ:

Cách xử lý khi quên liều Carbaro 200mg, tablets

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Carbaro 200mg, tablets

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Carbaro 200mg, tablets nên bảo quản ở nơi khô mát không quá 30°C. Tránh ánh sáng. Để xa tầm trẻ em.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Carbaro 200mg, tablets trong vòng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Carbaro 200mg, tablets

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Carbaro 200mg, tablets vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Catbamazepin có liên quan hóa học với các thuốc chống trầm cảm ba vòng. Cơ chế tác dụng tuy vậy vẫn còn chưa biết đầy đủ. Tác dụng chống co giật liên quan đến giảm tính kích thích Nơron và chẹn Synap, chủ yếu bằng cách hạn chế Nơron duy trì sự khởi động liên tiếp, ở tần số cao, điện thế hoạt động và bằng cách tác động ở trước Synap để chẹn giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, điều này làm giảm dẫn truyền qua Synap.

Carbamazepin có tác dụng chống các cơn đau kịch phát ở người bệnh đau dây thần kinh tam thoa, người đang cai rượu và bị động kinh.

Carbamazepin làm tăng ngưỡng động kinh, làm giảm nguy cơ co cứng và giảm các triệu chứng cai nghiện rượu.

Các đặc tính dược động học

Xem thêm thông tin về dược động học tại Drugbank

Thận trọng với thuốc Carbaro 200mg, tablets

Người cao tuổi và người tăng nhãn áp, bệnh tim mạch nặng, bệnh gan hoặc thận.

Tránh dùng đồng thời với thuốc ức chế (IMAO). It nhất phải sau 14 ngày ngừng điều trị IMAO, người bệnh mới có thể được sử dụng Carbamazepin.

Cần thận trọng khi ngừng liệu pháp Carbamazepin ở người động kinh.

Thời kỳ mang thai

Người ta nghi Carbamazepin gây tật nút đốt sống (Spina Bifida). Đã gặp các dị tật ngón tay ngón chân, dị hình xương sọ – mặt, bất thường về tim ở người dùng thuốc chống động kinh trong 3 tháng đầu thai kỳ. Việc điều trị phối hợp với các thuốc chống co giật khác làm tăng nguy cơ quái thai.

Tuy nhiên, nếu không duy trì được sự kiểm soát các cơn động kinh có hiệu quả thì cũng sẽ làm tăng nguy cơ cho cả mẹ lẫn con. Đó có thể là một mối đe dọa lớn hơn ca nguy cơ khuyết tật cho trẻ sơ sinh. Điều này phải được cân nhắc kỹ khi điều trị động kinh trong lúc mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Carbamazepin tích lũy trong sữa mẹ (bằng khoảng 25 – 60% nồng độ Carbamazepin huyết tương), nhưng nguy cơ trên trẻ đang bú mẹ là rất thấp ở liều dùng thông thường. Bà mẹ dùng Carbamazepin có thể cho con bú, miễn là đứa trẻ phải được theo dõi các tai biến không mong muốn (thí dụ ngủ li bì).

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Do thuốc có tác dụng phụ là mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ gà nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với thuốc Carbaro 200mg, tablets

Dùng đồng thời Zidovudin và Aeiclovir có thể gây trạng thái ngũ lịm và lơ mơ, Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải Aciclovir qua ống thận, nên tăng tới 40% và giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của Acielovir.

Amphotericin B và Ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của Acielovir. Interferon làm tăng tác dụng chống virus in vitro của Aciclovir. Thận trọng khi dùng thuốc tiêm Aciclovir cho người bệnh trước đây đã có phản ứng về thần kinh với Interferon.

Dùng Aciclovir tiêm phải thận trọng với người bệnh đã có phản ứng về thần kinh khi dùng Methotrexat.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Carbaro 200mg, tablets: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Carbaro 200mg, tablets: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here