Thuốc Cardesartan 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
73

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cardesartan 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cardesartan 8 là gì ?

Thuốc Cardesartan 8 là thuốc ETC dùng để điều trị tăng huyết áp, suy tim.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cardesartan 8

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 6 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Cardesartan 8 thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-27878-17

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây – Việt Nam

Thành phần của thuốc Cardesartan 8

Mỗi viên nén chứa:

  • Candesartan Cilexetil với hàm lượng 8mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên: Avicel PH101, Lactose, Crospovidon, Magnesi Stearat, Povidon K30, bột Talc.

Công dụng của thuốc Cardesartan 8 trong việc điều trị bệnh

Tăng huyết áp.

– Suy tim: Điều trị suy tim độ II – III theo phân loại của Hội tim New York (New York Heart Association: NYHA II – II) ở bệnh nhân có suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tổng máu ≤ 40%), để giảm tử vong do tim mạch và để giảm số lần phải nằm viện do suy tim, dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển ở người bệnh đang điều trị một thuốc ức chế men chuyển nhưng chưa đỡ, hoặc khi bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế men chuyển.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cardesartan 8

Cách sử dụng

Dùng thuốc theo đường uống

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Cardesartan 8

Tăng huyết áp

– Liều khởi đầu và liều duy trì của Candesarfan Cilexetil khuyến cáo là 1 viên/ngày.

– Phần lớn tác dụng điều trị tăng huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần. Ở một vài bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát, liều có thể tăng lên 2 viên/ngày và tối đa là 4 viên/ngày. Nên điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân.

– Candesartan Cilexetil cũng có thể phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Người cao tuổi
  • Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu cho người cao tuổi.
Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch
  • Liều khởi đầu khuyến cáo là nửa viên ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết quá mức như bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn.
Bệnh nhân suy thận
  • Liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận là nửa viên, bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Liều nên được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Chưa có nhiều thông tin khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng và suy thận giai đoạn cuối
Bệnh nhân suy gan
  • Liều khởi đầu là nửa viên ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Liều có thể điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Candesartan Cilexetil chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc ứ mật.
Trẻ em

Trẻ em từ 6 đến dưới 18 tuổi

  • Liều khởi đầu khuyến cáo là nửa viên/ngày.
  • Với bệnh nhân dưới 50 kg: ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa 1 viên/ngày.
  • Với bệnh nhân trên 50 kg: ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa 1 viên/ngày và sau đó tăng lên 2 viên/ngày nếu cần.
  • Liều trên 4 viên/ngày chưa được nghiên cứu trên đối tượng trẻ em
  • Phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần.

Trẻ từ 1 đến dưới 6 tuổi

  • An toàn và hiệu quả trên trẻ từ 1 đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.
  • Candesartan Cilexetil chống chỉ định với trẻ dưới 1 tuổi.

Suy tim

– Liều khởi đầu của Candesartan Cilexetil thường là nửa viên/ngày. Điều chỉnh liều nên 4 viên/ngày (liều tối đa) hoặc gấp đôi liều trong vòng ít nhất 2 tuần. Đánh giá bệnh nhân suy tim luôn bao gồm cả đánh giá chức năng thận(nông độ creatinin và kali máu).

– Candesartan Cilexetil có thể phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác, bao gồm thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta, lợi tiểu và digitalis, hoặc kết hợp các thuốc này.

Đối tượng đặc biệt
  • Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân giảm thể tích nội mạch, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.
Trẻ em
  • Dữ liệu an toàn và hiệu quả của Candesartan Cilexetil trong điều trị suy tim ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Lưu ý đối với người dùng thuốc  Cardesartan 8

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Candesartan Cilexetil hoặc bất kỳ thành phần nào của Cardesartan 8.
  • Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
  • và/hoặc ứ mật.
  • Suy tim có kali huyết lớn hơn 5 mmol/lít, creatinin huyết lớn hơn 265 micromol/lit (lớn 30mg/lít) hoặc hệ số thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút (tính theo công thức cockcroft).
  • Trẻ em dưới 1 tuổi. Phối hợp với Aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR nhỏ hơn 60ml/phút/1.73m²

Tác dụng phụ của thuốc Cardesartan 8

Thường gặp

  • Suy thận: Tăng creatinin và tăng urê huyết
  • Tăng kali huyết
  • Giảm huyết áp

Hiếm gặp

  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu đa nhân, mất bạch cầu hạt
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết
  • Thần kinh: Nhức đầu
  • Tiêu hóa: Buồn nôn
  • Gan mật: Tăng enzym gan, viêm gan
  • Da: Phù mạch, phát ban, mẩn ngứa
  • Cơ xương: Đau cơ, khớp
  • Thận: Suy thận
  • Điều trị suy tim: Liều dùng tới 32mg/ngày

Xử lý khi quá liều

  • Loại bỏ thuốc Cardesartan 8 ở đường tiêu hóa: Cân nhắc dùng than hoạt tính
  • Nếu xảy ra triệu chứng hạ huyết áp, phải tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ như truyền natri clorid 0,9%, từ 10 đến 20 ml/kg, dùng dopamin, epinephrin.
  • Giám sát bệnh nhân: Giám sát các dấu hiệu sống, chức năng thận, enzym gan. Thẩm phân máu không thải loại được Candesartan do thuốc liên kết nhiều với protein huyết tương ( lớn hơn 90%).

Cách xử lý khi quên liều

Uống liều đã quên ngay khi bạn nhớ ra. Nếu đến thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không nên dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cardesartan 8

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cardesartan 8

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cardesartan 8 nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Cardesartan 8

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cardesartan 8.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Cardesartan 8

Thận trọng khi dùng thuốc Cardesartan 8

  • Bạn đang có vấn đề về tim, gan hoặc thận, hoặc đang chạy thận nhân tạo.
  • Bạn vừa được ghép thận.
  • Bạn đang bị nôn, vừa bị nôn nặng, hoặc tiêu chảy.
  • Bạn mắc bệnh tăng Aldosterol nguyên phát.
  • Bạn mắc huyết áp thấp.
  • Bạn đã từng bị đột quy.
  • Bạn phải nói với bác sỹ của bạn nếu bạn nghĩ rằng bạn đang mang thai hoặc có thể mang thai. Candesartan Cilexetil không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai thời kỳ đầu, và không được sử dụng ở phụ nữ mang thai trên 3 tháng vì nó có thể gây ra tác hại nghiêm trọng đến con của bạn nếu sử dụng trong thời kỳ này
  • Bạn đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp: thuốc ức chế men chuyển (enalapril, lisinopril, ramipril), đặc biệt là bạn có vấn đề về thận liên quan đến tiêu đường Aliskiren.
  • Bạn đang dùng thuốc ức chế men chuyền cùng với các thuốc thuộc nhóm kháng thụ thể mineralcorticoid (thuốc điều trị suy tim).
  • Bác sỹ của bạn có thể kiểm tra định kỳ chức năng thận, huyết áp, nồng độ các ion trong máu của bạn
  • Bác sỹ của bạn có thể muốn bạn thăm khám thường xuyên hơn và làm một vài xét nghiệm nếu bạn có các vấn đề trên.
  • Nếu bạn chuẩn bị phẫu thuật, nói với bác sỹ hay nha sĩ của bạn rằng bạn đang dùng Candesartan Cilexetil vì thuốc khi kết hợp với thuốc gây mê, gây tê có thể gây ra hạ huyết áp quá mức.

Trẻ em

  • Thuốc đã được nghiên cứu trên trẻ em. Để có thêm thông tin, hãy hỏi bác sỹ của bạn. Không được sử dụng Candesartan Cilexetil cho trẻ dưới 1 tuổi do các nguy cơ tiềm tàng đến sự phát triển của thận.

Phụ nữ mang thai

  • Bằng chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai liên quan đến phơi nhiễm thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu mang thai chưa được kết luận, tuy nhiên không lo làm tăng nguy cơ gây quái thai. Trong khi chưa có dữ liệu dịch tễ học, nguy cơ tương tự có thể tồn tại với nhóm thuốc kháng thụ thể Angiotensin II. Trừ khi việc tiếp tục điều trị được cho là cần thiết, bệnh nhân có dự định mang thai nên sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp thay thế (đã có dữ liệu an toàn trên phụ nữ mang thai). Khi đã mang thai, ngừng sử dụng thuốc kháng thụ thể Angiotensin II ngay va nên bắt đầu điều trị thay thế thích hợp.
  • Phơi nhiễm thuốc kháng thụ thể Angiotensin II trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây độc tính trên thai (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).
  • Nếu phơi nhiễm thuốc kháng thụ thể Angiotensin II trong 3 tháng giữa thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ.
  • Trẻ sơ sinh mà có mẹ dùng thuốc kháng thụ thể Angiotensin II nên được kiểm soát chặt chẽ hạ huyết áp.

Phụ nữ đang cho con bú

  • Chưa có thông tin liên quan đến sử dụng Candesartan Cilexetil trong thời kỳ cho con bú. Sử dụng Candesartan Cilexetil không được đề xuất trên nhóm đối tượng này và nên điều trị thay thế bằng thuốc có dữ liêu an toàn đã được thiết lập, đặc biệt là khi cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non.
  • Thành phần tá dược có chứa lactose nên không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp glucose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thụ glucose-galactose.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cardesartan 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cardesartan 8: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here