Thuốc Cardigix 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
91

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cardigix 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cardigix 5 là gì ?

Thuốc Cardigix 5 là thuốc ETC dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim.

Tên biệt dược

Tên đăng ký là Cardigix 5

Dạng trình bày

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói theo: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Cardigix 5 thuộc nhóm kê đơn – ETC.

Số đăng ký

Số đăng ký là VD-21664-14

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV – Việt Nam

Thành phần của thuốc Cardigix 5

  • Hoạt chất. Enalapril Maleat với hàm lượng 5 mg
  • Tá dược: Lactose khan, Magnesi Stearat, Acid Maleic, Oxyd sắt đỏ.

Công dụng của thuốc Cardigix 5 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cardigix 5 dùng để điều trị

  • Tăng huyết áp vô căn.
  • Tăng huyết áp do mạch máu thận.
  • Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và loạn thất trái không triệu chứng).
  • (huyết động học đã ổn định).
  • Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
  • Dự phòng suy tim có triệu chứng
  • Dự phòng các biến cố thiếu máu động mạch vành ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cardigix 5

Cách sử dụng

  • Dùng đường uống
  • Có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân cần điều trị bệnh và có sự kê đơn của bác sĩ

Liều dùng thuốc Cardigix 5

Tăng huyết áp vô căn:

Liều khởi đầu thường dùng cho người lớn là từ 2,5 đến 5 mg/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng về huyết áp của người bệnh. Liều duy trì thông thường từ 10 đến 20 mg, uống một lần hàng ngày; giới hạn liều thông thường cho người lớn: 40 mg/ngày.

Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu:

Ngừng dùng thuốc lợi tiểu (nếu có thể) trong 1 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế ACE và cần thiết phải dùng thuốc với liều ban đầu rất thấp, 5 mg hoặc ít hơn trong vòng 24 giờ. Tăng dần liều một cách thận trọng theo đáp ứng điều trị.

Suy tim:

Nên dùng Enalapril đồng thời với thuốc lợi tiểu, theo dõi điều trị ngay từ đầu do bác sĩ có kinh nghiệm. Nếu người bệnh suy tim nặng (độ 4), suy giảm chức năng thận và/hoặc bất thường về điện giải thì phải được theo dõi cẩn thận tại bệnh viện ngay từ khi bắt đầu điều trị. Nguyên tắc này cũng được áp dụng khi phối hợp với các thuốc giãn mạch. Liều phối hợp trong tuần đầu là 2,5 mg dùng một lần hàng ngày trong 3 ngày đầu, dùng 2,5 mg hai lần hàng ngày trong 4 ngày tiếp theo. Sau đó có thể tăng liều dần tới liều duy trì bình thường 20 mg hàng ngày, dùng một lần hoặc chia thành 2 lần dùng vào buổi sáng và buổi tối. Trong một số hiếm trường hợp, có thể tăng liều tới 40 mg hàng ngày. Điều chỉnh trong từ 2 đến 4 tuần.

Tăng huyết áp do mạch máu thận:

Liều khởi đầu là 5 mg hay ít hơn, rồi điều chỉnh tùy thuộc vào nhu cầu từng bệnh nhân. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân tăng huyết áp đã được điều trị gần đây bằng các thuốc lợi niệu.

Liều lượng trong suy thân:

  • Độ thanh thải creatinin 80 – 30 mL/phút, liều khởi đầu 5 – 10 mg
  • Độ thanh thải creatinin 29 – 10 mL/phút, liều khởi đầu 2,5 – 5 mg
  • Độ thanh thải creatinin < 10 mL/phút (thông thường, các người bệnh này sẽ được thẩm phân): Liều 2,5 mg trong ngày có lọc máu. Liều lượng ở những ngày không có lọc máu phải được chỉnh theo đáp ứng của huyết áp.

Suy tim/rối loạn chức năng thất trái chưa có triệu chứng lâm sàng

Liều khởi đầu là 2,5 mg và phải được thực hiện dưới sự theo dõi sát để xác định tác dụng ban đầu lên huyết áp. Enalapril có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và digitalis nếu cần để điều trị các trường hợp suy tim có triệu chứng. Liều lượng phải được tăng dần đến liều duy trì thông thường là 20 mg, uống 1 hoặc chia làm 2 lần, tùy khả năng dung nạp của người bệnh.

Trẻ em:

Chưa có chứng minh về sự an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cardigix 5

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với thành phần thuốc Cardigix 5
  • Người bệnh có tiền sử phù mạch thần kinh do thuốc ức chế men chuyển. Phù mạch di truyền hay tự phát.
  • Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
  • Hẹp van động mạch chủ và .
  • Hạ huyết áp có trước.

Tác dụng phụ của thuốc Cardigix 5

  • Thường gặp: Nhức đầu, chóng mặt, mệt, mất ngủ, dị cảm, rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng, phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thể đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực. Phát ban, ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.
  • Ít gặp: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính. Protein niệu, hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.
  • Hiếm gặp: Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm giác niêm mạc miệng, quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, nghẹt mũi, đau cơ, .

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc Cardigix 5

Xử lý khi quá liều

  • Triệu chứng: Tài liệu quá liều của Enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật quá liều Enalapril là hạ huyết áp nặng.
  • Xử trí: Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng Enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải. Lọc máu có thể loại Enalapril khỏi tuần hoàn.

Cách xử lý khi quên liều

Uống liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục uống thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cardigix 5

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản thuốc Cardigix 5

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cardigix 5 nên được bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc Cardigix 5

Nơi bán thuốc

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc bệnh viện để mua thuốc Cardigix 5.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này.

Thông tin tham khảo thêm về thuốc Cardigix 5

Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc Cardigix 5

  • Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra. Thận trọng ở người giảm thể tích nội mạch, do dùng thuốc lợi tiểu, ăn kiêng muối, thẩm phân, tiêu chảy, nôn, suy tim, thiếu máu cơ tim hay bệnh mạch máu não.
  • Bệnh nhân hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại.
  • Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc 1 bên trên thận duy nhất.
  • Đại phẫu hay trong khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp
  • Suy thận.
  • Phụ nữ đang cho con bú và trẻ em.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mang thai sử dụng thuốc. Sử dụng thuốc Cardigix 5 trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh, gồm: hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong. Phải ngừng dùng Enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai. Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Có thể gặp phải tình trạng chóng mặt, buồn ngủ. Cần thận trọng trong khi dùng thuốc Cardigix 5.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drug Bank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cardigix 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cardigix 5: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here