Thuốc Caricin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
71

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Caricin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Caricin là gì?

Thuốc Caricin là thuốc ETC dùng trong điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm và bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng do H. Pylori.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Caricin.

Dạng trình bày

Thuốc Caricin được bào chế thành dạng viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 3 vỉ x 4 viên.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-15312-11

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Công nghệ Sinh học Dược phẩm ICA

Địa chỉ: Lô 10, Đường số 5, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Caricin

– Thuốc có thành phần chính là Clarithromycin – 500 mg

– Cùng tá dược khác như Tinh bột biến tính, Povidon, Cellulose vi tinh thể, Natri Croscarmellose, Silic keo, Magnesi Stearat, Talc và tá dược bao phim vừa đủ.

Công dụng của Caricin trong việc điều trị bệnh

Caricin được chỉ định trong:

– Điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới: cấp và mạn tính.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên: , viêm họng và .

– Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa.

– Liệu pháp điều trị đầu tay cho bệnh viêm phổi cộng đồng ở người và đã được chứng tỏ có hiệu lực In Vitro đối với các mầm bệnh đường hô hấp điển hình và không điển hình.

Viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm H. Pylori.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Caricin dùng đường uống. Thuốc có thể sử dụng trước, sau hoặc trong các bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến độ khả dụng sinh học

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng cho bệnh nhân đang điều trị nhiễm khuẩn.

Liều dùng 

Caricin có liều đề nghị theo từng chỉ định như sau:

– Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm:

  • Liều thông thường: 250 – 500mg x 2 lần/ngày, điều trị trong 6-14 ngày.

– Viêm loét do nhiễm H. Pylori:

  • Người lớn và người già: 500 mg x 2 lần/ngày, một đợt điều trị 7 ngày, phối hợp với các thuốc khác.
  • Suy thận: Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải Creatinin dưới 30 ml/phút). Nếu cần, nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Caricin

Chống chỉ định

Caricin chống chỉ định cho:

  • Quá mẫn với các kháng sinh nhóm Macrolid.
  • Bệnh nhân đang điều trị bằng Terfenadin.

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Caricin có một số tác dụng ngoài ý muốn với tần suất khác nhau như:

Thường gặp:

  • Rối loạn tiêu hoá, đặc biệt là ở người bệnh trẻ với tần suất 5%. Phản ứng dị ứng ở mức độ khác nhau từ mề đay đến phản vệ và hội chứng Stevens-Johnson (hiếm). Cũng có thể bị viêm đại tràng màng giả từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.
  • Toàn thân: Phản ứng quá mẫn như ngứa, mề đay, ban da, kích thích.

Ít gặp:

  • Tiêu hoá: Các triệu chúng ứ mật (đau bụng trên, đôi khi đau nhiều), buồn nôn, nôn.
  • Gan: Chức năng gan bất thường, Bilirubin huyết thanh tăng và thường kèm theo vàng da, sốt phát ban và tăng bạch cầu ưa Eosin.
  • Thính giác: Điếc (nếu dùng liều cao) thần kinh thính giác có thể hồi phục.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

Clarithromycin trong Caricin chủ yếu được bài tiết qua gan và thận. Thận trọng khi sử dụng Clarithromycin ở bệnh nhân suy chức năng gan và thận.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tính an toàn của Clarithromycin trong lúc mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ chưa được xác minh. Vì vậy không nên sử dung thuốc có thành phần chủ yếu là Clarithromycin như Caricin trong lúc mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ.

Sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc

Caricin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Xử lý quá liều

– Sử dụng quá liều Clarithromycin có thể gây ra những triệu chứng về tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy.

– Nên điều trị những phản ứng dị ứng đi kèm quá liều bằng cách rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ.

Cách xử lý quên liều

Bạn nên dùng liều bị quên ngay lúc nhớ ra. Nếu liều đó gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục dùng thuốc theo đúng thời gian quy định. Không dùng 2 liều cùng lúc.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Caricin nên được bảo quản ở nơi khô mát và nhiệt độ không quá 30°C.

Thời gian bảo quản

Caricin có hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Caricin vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Caricin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Caricin – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here