Thuốc Carmero 0,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
105

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Carmero 0,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Carmero 0,5 g là gì?

Thuốc Carmero 0,5 g thuộc nhóm ETC thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp mắc trong bệnh viện:

  • Viêm phổi mắc ở bệnh viện.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn trong bụng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô da.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Điều trị theo kinh nghiệm bệnh sốt do giảm bạch cầu trung tính ở người lớn. Khi thích hợp, cần nuôi cấy và làm test nhạy cảm đề xác định sự nhạy cảm của vi sinh vật gây bệnh với Meropenem.
  • Điều trị bằng Meropenem có thể tiến hành trước khi biết kết quả về nghiên cứu sự nhạy cảm, tuy nhiên một khi các kết quả này đã có giá trị, thì nên điều chỉnh kháng sinh liệu pháp cho phù hợp.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên biệt dược là Carmero 0,5 g.

Dạng bào chế

Thuốc này được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.

Quy cách đóng gói

  • Hộp 1 lọ.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc kê đơn ETC.

Số đăng ký

VD-16879-12.

Thời hạn sử dụng

Thuốc có hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ Phần Dược phẩm Euvipharm.

Ấp Bình Tiền 2, xã Đức Hòa hạ, Đức Hoà, Long An Việt Nam.

Thành phần của thuốc Carmero 0,5 g

Mỗi lọ Carmero 0,5 g chứa: 0.5 g Meropenem dưới dạng Meropenem Trihydrat.

Ngoài ra, còn có các tá dụng khác, bao gồm: Natri Carbonate cho vừa đủ 1 lọ.

Công dụng của thuốc Carmero 0,5 g trong điều trị bệnh

Thuốc Carmero 0,5 g thuộc nhóm ETC thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp mắc trong bệnh viện:

  • Viêm phổi mắc ở bệnh viện.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
  • Nhiễm khuẩn trong bụng.
  • Nhiễm khuẩn phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn da và mô da.
  • Viêm màng não.
  • Nhiễm khuẩn huyết.
  • Điều trị theo kinh nghiệm bệnh sốt do giảm bạch cầu trung tính ở người lớn. Khi thích hợp, cần nuôi cấy và làm test nhạy cảm đề xác định sự nhạy cảm của vi sinh vật gây bệnh với Meropenem.
  • Điều trị bằng Meropenem có thể tiến hành trước khi biết kết quả về nghiên cứu sự nhạy cảm, tuy nhiên một khi các kết quả này đã có giá trị, thì nên điều chỉnh kháng sinh liệu pháp cho phù hợp.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Carmero 0,5 g

Cách sử dụng

  • Carmero 0,5 g được tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 15 — 30 phut.
  • Cần lắc kỹ lọ cho tới khi tan hết thuốc, rồi để nguyên tới khi dung dịch trong suốt. Để tìm tĩnh mạch, thì dung dịch đã pha cần tiêm trong thời gian 3 — 5 phút.
  • Để truyền tĩnh mạch, lấy 500 mg hoặc 1 gam trong lọ và hòa hoãng với dung môi trương hợp để cuối cùng cho các dung dịch chứa 2,5 — 50 mg/ml (10 – 20 ml cho 500 mg và 20 – 400 ml cho 1 gam) của thuốc và cần truyền trong thời gian 15 – 30 phút.
  • Các dung dịch tương hợp: nước cất pha tiêm, dung dịch Dextrose 5% hoặc 10%, dung dịch Natri Clorid 0,9%.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dành cho người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi. Tuy nhiên, bệnh nhân vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng hoặc hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Liều dùng

Người lớn

Thông thường, người bệnh sẽ dùng liều 0,5 — 1g mỗi 8 giờ.

Điều trị viêm màng não, xơ hóa nang: người bệnh uống 2 g mỗi 8 giờ.

Trẻ em trên 3 tháng tuổi và dưới 50 kg

Thông thường, người bệnh sẽ uống từ 10 – 20 mg/kg mỗi 8 giờ.

Điều trị viêm màng não: 40 mg/kg mỗi 8 giờ.

Điều trị xơ hóa nang cho trẻ em từ 4 — 18 tuổi: 25 — 40 mg/kg mỗi 8 giờ.

Bệnh nhân suy thận

Đối với bệnh nhân suy thận, người bệnh cần điều chỉnh liều theo chế độ thanh thải Creatinin:

  • Với độ thanh thải Creatinin từ 26 – 50 ml/phút: người bệnh sẽ uống theo liều thường dùng, mỗi lần thuốc cách nhau khoảng 12 giờ.
  • Với độ thanh thải Creatinin từ 10 – 25 ml/phút: người bệnh sẽ uống nửa liều thường dùng, mỗi lần thuốc cách nhau 12 giờ.
  • Với độ thanh thải Creatinin < 10ml/phút: người bệnh sẽ uống nửa liều thường dùng, mỗi lần thuốc cách nhau 24 giờ.
  • Đối với bệnh nhân thẩm tách máu, người bệnh sẽ uống liều bình thường sau khi thẩm tách.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Carmero 0,5 g

Chống chỉ định

Thuốc được khuyến cáo không sử dụng cho các bệnh nhân quá mẫn cảm với các Penicillin, Cephalosporin hoặc các kháng sinh Beta-lactam khác.

Tác dụng phụ

Khi điều trị với thuốc Carmero 0,5 g, người bệnh thường gặp các tác dụng không mong muốn, như sau: 

  • Phản ứng tại chỗ: viêm,, đau tại chỗ tiêm.
  • Dị ứng: phát ban, ngứa, hiếm khi phù mạch và quá mẫn.
  • Da: Viêm da tróc vảy, hội chứng ban đỏ, , hiểm khi xảy ra.
  • Tiêu hóa: đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng màng giả.
  • Thần kinh: đau đầu, dị cảm.
  • Rối loạn huyết học.
  • Chức năng gan: Tăng nồng độ Bilirubin, Transaminase, Phosphatase kiềm & Lactic Dehydrogenase.
  • Bội nhiễm: .

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Triệu chứng và xử lý quá liều 

Cho tới thời điểm hiện tại, vẫn chưa thấy xảy ra quá liều khi dùng đường tiêm. Khuyến cáo dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp nếu có quá liễu.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Hiện nay, thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Carmero 0,5 g nên bảo quản ở những nơi khô ráo, không ẩm ướt, nhiệt độ dưới 30°C. Và tránh để ánh sáng chiếu trực tiếp vào chế phẩm.

Thời gian bảo quản

Thông tin về thời gian bảo quản đang được cập nhật.

Thông tin mua thuốc Carmero 0,5 g

Nơi bán thuốc

Tính tới thời điểm hiện tại, thuốc Carmero 0,5 g đang được bán rộng rãi tại các trung tâm y tế và các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ y tế. Vì thế, bệnh nhân có thể dễ dàng tìm mua thuốc Carmero 0,5 g trực tiếp tại Chợ y tế xanh hoặc bất kỳ quầy thuốc với các mức giá tùy theo đơn vị thuốc.

Gía bán

Thuốc Carmero 0,5 g sẽ có giá thay đổi thường xuyên và khác nhau giữa các khu vực bán thuốc. Nếu bệnh nhân muốn biết cụ thể giá bán hiện tại của thuốc Carmero 0,5 g , xin vui lòng liên hệ hoặc đến cơ sở bán thuốc gần nhất. Tuy nhiên, hãy lựa chọn những cơ sở uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lý.

Hình ảnh tham khảo

Thông tin tham khảo

Tương tác thuốc

  • Probenecid canh tranh với sự đào thải tích cực của Meropenem qua ống thận và kéo dài thời gian bán thải của Meropenem lên 1/3.
  • Dùng Meropenem cho bệnh nhân dùng Natri Valproat có thể làm giảm nồng độ Acid Valproic trong huyết thanh, với một số bệnh nhân do đó có thể gặp nồng độ của Acid Vaoproie dưới ngưỡng điều trị.

Thận trọng

  • Meropenem nên được dùng cần thận ở bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với Penicilin, Cephalosporin, hoặc các kháng sinh Beta-lactam khác vì có khả năng gây dị ứng chéo.
  • Cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận, và nên giảm liều thích hợp.
  • Đặc biệt cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương như động kinh.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai

  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt về Meropenem ở người mang thai nên chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật cần thiết.
  • Chưa rõ sự bài tiết Meropenem qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Carmero 0,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Carmero 0,5 g: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here