Thuốc Carvesyl 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
121

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Carvesyl 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Carvesyl 6.25 là gì?

Carvesyl 6.25 là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị cao huyết áp nguyên phát, trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính, hỗ trợ điều trị suy tim mạn tính từ vừa đến nặng

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Carvesyl 6.25

Dạng trình bày

Thuốc Carvesyl 6.25 được trình bày dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Carvesyl 6.25 là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-28519-17

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo – Việt Nam

Thành phần của thuốc Carvesyl 6.25

Thuốc Carvesyl 6.25 có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Carvedilol ………….. 6,25mg
  • Tá dược: Low substituted hydroxypropyl cellulose, lactose, tinh bột ngô, acid citric khan, silicon dioxid colloidal, natri starch glycolat, magnesi stearat, povidon K30

Công dụng của Carvesyl 6.25 trong việc điều trị bệnh

Thuốc Carvesyl 6.25 được chỉ định :

  • Điều trị cao huyết áp nguyên phát.
  • Điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.
  • Hỗ trợ điều trị suy tim mạn tính từ vừa đến nặng.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Carvesyl 6.25

Cách sử dụng

Thuốc Carvesyl 6.25 được sử dụng thông qua đường uống, uống thuốc với nước. Ở bệnh nhân suy tim được khuyến cáo dùng carvedilol lúc ăn để sự hấp thu chậm ĐẸP và giảm nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Carvesyl 6.25 được sử dụng cho người trưởng thành.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Carvesyl 6.25 được chỉ định như sau:

  • Cao huyết áp nguyên phát:
    – Người trưởng thành: Khởi đầu 12,5 mg/ lần/ ngày trong hai ngày đầu. Sau đó, 25 mg x 1 lần/ ngày hoặc khởi đầu 6,25mg x 2 lần/ ngày trong 1 -2 tuần, sau đó 12„mg x 2 lần / ngày. Nếu cần, tăng thêm liều từ từ, cách nhau ít nhất hai tuần.
    – Người cao tuổi: Khởi đầu 12,5 mg x I lần/ ngày. Tuy nhiên, nếu không đáp ứng, có thể tăng liều từ từ cách nhau ít nhất hai tuần.
  • Cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính:
    – Người lớn: Khởi đầu 12,5 mg x 2 lần/ ngày trong hai ngày. Sau đó, tăng tới 25 mg x 2 lần/ ngày. Nếu cần, tăng thêm liều cách nhau ít nhất hai tuần. Liều tối đa 50 mg x 2 lần/ ngày.
    – Người cao tuổi: Khởi đầu 12,5 mg x 2 lần/ ngày trong hai ngày đầu. Sau đó, tăng liều tối đa 25 mg x 2lần/ ngày.
  • Người suy tim:
    – Khởi đầu 3,125mg x 2 lần/ ngày trong 2 tuần. Nếu liều này được dung nạp, liều có thể tăng lên từ từ với 6,25 mg x 2 lần/ ngày cách nhau ít nhất hai tuân. Liều có thể tăng thêm từ từ trong khoảng thời gian hai tuần hoặc ít hơn. Liều được tăng lên đến liều tối đa dung nạp được.
    – Liều tối đa được khuyến cáo 25 mg x 2 lần/ ngày cho những bệnh nhân có cân nặng dưới 85 kg hoặc suy tim nặng, và 50 mg x 2 lần/ ngày cho những bệnh nhân có cân nặng trên 85 kg với điều kiện suy tìm không nghiêm trọng.
  • Người suy thận: không cần chỉnh liều

Lưu ý đối với người dùng thuốc Carvesyl 6.25

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những đối tượng:

– Mãn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Suy tim NYHA độ IV.
– Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
– Rối loạn chức năng gan.
– Hen phế quản. — Block nhĩ thất, độ II hoặc II.
– Nhịp tim chậm mức độ nặng (<50 bpm).
– Hội chứng nút xoang bệnh lý (block xoang nhĩ).
– Sốc tim.
– Tụt huyết áp (huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg).
– Đau thắt ngực kiêu Prinzmetal.
– U tế bào ưa crom chưa được điều trị.
– Nhiễm toan chuyển hóa.
– Rối loạn tuần hoàn động mạch ngoại vi nặng.
– Điều trị đồng thời với verapamil hoặc diltiazem.

Tác dụng phụ

Thuốc Carvesyl 6.25 được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Thường gặp:
    – Toàn thân: Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.
    – Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
    – Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Ít gặp:
    – Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.
    – Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.
  • Hiếm gặp:
    – Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    – Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngắt.
    – Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
    – Tiêu hóa: Nôn, táo bón.
    – Da: Mày đay, ngứa, vảy nến.
    – Gan: Tăng transaminase gan.
    – Mắt: Giảm tiết nước mắt, kích ứng.

Xử lý khi quá liều

Hầu như không có vấn để gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin. Cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Thẩm tách máu đề loại thuốc ra khỏi huyết tương.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Carvesyl 6.25 nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Carvesyl 6.25

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Carvesyl 6.25 vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

Thông tin tham khảo thêm về Carvesyl 6.25

Tương tác thuốc

  • Triệu chứng và dấu hiệu: Trong trường hợp quá liều, có thể bị tụt huyết áp, chậm nhịp tim, suy tim, sốc tim va tim ngừng đập. Cũng có thể có vấn đề về đường hô hấp, co thắt phế quản, nôn mửa, lú lẫn và động kinh toàn thể.
  • Điều trị: Ngoài điều trị hỗ trợ nói chung, cần theo dõi và kiểm tra các dấu hiệu sinh tồn, ở điều kiện chăm sóc đặc biệt nếu cần thiết. Đưa bệnh nhân cấp cứu ngay nếu xảy ra các triệu chứng trên

Thận trọng

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Carvesyl 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Carvesyl 6.25: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here