Thuốc Carvesyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
109

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Carvesyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Carvesyl là gì?

Carvesyl là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị tăng huyết áp, điều trị cơn đau thắt ngực, điều trị suy tim sung huyết

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Carvesyl

Dạng trình bày

Thuốc Carvesyl được trình bày dưới dạng viên nén.

Quy cách đóng gói

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Carvesyl là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VD-15581-11

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo – Việt Nam

Thành phần của thuốc Carvesyl

Thuốc Carvesyl có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Carvedilol – 25mg
  • Tá dược: Low hydroxypropyl cellulose, Lactose, Tinh bột ngô, Acid citric khan, Colloidal silicon dioxid, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Povidon.

Công dụng của Carvesyl trong việc điều trị bệnh

Thuốc Carvesyl được chỉ định:

  • Điều trị ; có thể dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu loại Thiazid.
  • Điều trị cơn đau thắt ngực.
  • Điều trị nhẹ hoặc vừa do thiếu máu cục bộ hoặc bệnh cơ tim;kết hợp với Digitalis, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzym chuyền angiotensin để giảm tiến triển của bệnh.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Carvesyl

Cách sử dụng

Thuốc Carvesyl được sử dụng thông qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Carvesyl được sử dụng cho người trưởng thành.

Liều dùng:

Liều dùng tham khảo cho Carvesyl được chỉ định như sau:

  • Uống cùng với thức ăn để giảm tiềm năng nguy cơ giảm huyết áp thể  đứng.
  • Dùng Carvesyl 2 giờ trước khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển để giảm biểu hiện giãn mạch ở người bệnh dùng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyên.
  • Không tăng liều hoặc ngưng dùng thuốc khi không có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Tăng huyết áp:
    – 12,5mg x 1 lan/ngay trong 2 ngày đầu; sau đó, 25mg x lần/ngày.
    – Cách khác, dùng liều 6,25mg x 2 lần/ngày trong 1 – 2 tuần, có thể tăng 12,5mg x 2 lần/ngày nếu cần. Liều tối đa: 25mg/lần; 50mg/ngày. Bệnh nhân lớn tuổi : 12,5mg x 1 lần/ngày
    – Liều có thể tăng nếu sau 2 tuần dùng thuốc chưa đạt được kết quả
  • Đau thắt ngực:
    – 12,5mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày đầu; Sau đó : 25mg x 2 lần/ngày .
  • Suy tim:
    – 3,125 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần. Nếu dung nạp được, liều có thể tăng
    – 6,25 mg x 2 lần/ngày. Liều có thể tăng cách nhau ít nhất 2 tuần. Liều tối đa 25 mg, ngày uống 2 lần đối với người bệnh cân nặng dưới 85 kg hoặc 50 mg, ngày uống 2 lần, đối với người cân nặng trên 85 kg.
  • Không điều chỉnh liều ở người suy thận.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Carvesyl

Chống chỉ định

Chống chỉ định Carvesyl đối với những đối tượng :

  • Bệnh nhân suy tim sung huyết không bù (NYHA độ II- IV).
  • Bệnh nhân hen phế quản hoặc bệnh co thắt phế quản (có thể dẫn đến cơn hen).
  • Bệnh nhân sốc do tim, nhịp tim chậm nặng hoặc blốc nhĩ – thất độ II hoặc độ III
  • Bệnh gan có triệu chứng, suy giảm chức năng gan.
  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

Tác dụng phụ

Thuốc Carvesyl được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Thường gặp:
    – Toàn thân: Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.
    – Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.
    – Tiêu hóa: Buồn nôn.
  • Ít gặp:
    – Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.
    – Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.
  • Hiếm gặp:
    – Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
    – Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên,ngất.
    – Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.
    – Tiêu hóa: Nôn, táo bón.
    – Da: Mày đay, ngứa, vảy nến.
    – Gan: Tăng transaminase gan.
    – Mắt: Giảm tiết nước

Xử lý khi quá liều

  • Những triệu chứng ngộ độc Carvesyl gồm rối loạn về tim, nhiễm độc hệ thần kinh trung ương, co thắt phế quản, hạ glucose huyết và tăng kali huyết. Triệu chứng về tim thường gặp nhất gồm hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Bloc nhĩ – thất, rối loạn dẫn truyền trong thất và choáng đo tim có thể xảy ra khi quá liều
    nghiêm trọng, đặc biệt với những thuốc ức chế màng (ví dụ: propranolol). Tác động tới thần kinh trung ương gồm co giật, hôn mê và ngừng hô hấp thường gặp với propranolol và với thuốc tan trong mỡ và ức chế màng khác.
  • Trị liệu gồm điều trị triệu chứng cơn động kinh, giảm huyết áp, tăng kali huyết và giảm glucose huyết. Nhịp tim chậm và giảm huyết áp kháng với atropin, isoproterenol, hoặc với máy tạo nhịp có thể dùng glucagon. QRS giãn rộng do ngộ độc thuốc ức chế mạng có thể dùng natri bicarbonat ưu trương. Cho than hoạt nhiều liều, thẩm tách máu có thể chỉ giúp loại bỏ những thuốc phong bề – beta có thể tích phân bố nhỏ, có nửa đời dài, hoặc độ thanh thải nội tại thấp (acebutolol, atenolol, nadolol, sotalol).

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Carvesyl nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 36 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Carvesyl

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Carvesyl vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

Thông tin tham khảo thêm về Carvesyl

Tương tác thuốc

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và nghe theo tư vấn của bác sĩ chuyên khoa.

Thận trọng

  • Người bệnh suy tim sung huyết điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu, hoặc thuốc ức chế enzym chuyên angiotensin vì dẫn truyền nhĩ – thất có thể bị chậm lại.
  • Bệnh nhân đái tháo đường không hoặc khó kiểm soát, vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che lấp triệu chứng giảm glucose huyết.
  • Phải ngừng điều trị khi thấy xuất hiện dấu hiệu thương tổn gan.
  • Người có bệnh mạch máu ngoại biên, người bệnh gây mê, người có tăng năng tuyến giáp. ;
  • Nếu người bệnh không dung nạp các thuốc chống tăng huyết áp khác, có thể dùng thận trọng liều rất nhỏ Carvesyl cho người có bệnh co thắt phế quản.
  • Tránh ngừng thuốc đột ngột, phải ngừng thuốc trong thời gian 1 – 2 tuần.
  • Dùng carvedilol đồng thời với ngửi thuốc mê phải cân nhắc nguy cơ loạn nhịp tim.
  • Phải cân nhắc nguy cơ nếu kết hợp Carvesyl với thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I.
  • Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có ảnh hưởng trên khả năng nhận thức của bệnh nhân, đặc biệt khi mới bắt đầu dùng thuốc, thay đổi liều, thay đổi chế độ điều trị hoặc uống rượu.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Carvesyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Carvesyl: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here