Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
113

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial là gì?

Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial là thuốc kê đơn thuộc nhóm ETC  được chỉ định điều trị nhiễm các loại nấm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial

Dạng trình bày

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial được trình bày dưới dạng bột đông khô pha dung dịch tiêm truyền

Quy cách đóng gói

Hộp 1 lọ

Phân loại

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial là loại thuốc kê đơn ETC

Số đăng ký

VN-21276-18

Thời hạn sử dụng

Thuốc có thời hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất và được in trên bao bì thuốc

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Gland Pharma Limited – Ấn Độ

Thành phần của thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial có thành phần gồm một số hoạt chất và tá dược sau

  • Hoạt chất gồm: Caspofungin (dưới dạng Caspofungin acetate) – 50mg
  • Tá dược: Mannitol, Sucrose, Acid acetic băng, Natri hydroxyd, Nude pha tiêm.

Công dụng của Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial trong việc điều trị bệnh

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial được chỉ định:

– Điều trị nhiễm Candida xâm nhập ở người lớn hoặc trẻ em.
– Điều trị nhiễm Aspergillus xâm nhập ở người lớn hoặc trẻ em đã bị đề kháng hoặc không dung nạp với amphotericin B, các chế phẩm lipid của amphoteriein B và/ hoặc itraconazole. Đề kháng được định nghĩa là sự tiến triển của nhiễm khuẩn hoặc không cải thiện sau tối thiểu 7 ngày điều trị của một liệu pháp kháng nấm hiệu quả.
– Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp được cho là nhiễm nắm (như nhiễm Candida hoặc Aspergillus) ở người lớn hoặc trẻ em bị sốt giảm bạch cầu trung tính.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial

Cách sử dụng

Sau khi hòa tan và pha loãng, dung dịch thuốc được truyền tĩnh mạch chậm trong khoảng 1 giờ.

Đối tượng sử dụng

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg được sử dụng cho người trưởng thành và trẻ em trên 1 tuổi.

Liều dùng:

Caspofungin nên được sử dụng bởi thầy thuốc có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm nấm xâm nhập.

  • Người lớn.
    Nên dùng liều nạp đơn 70 mg vào ngày thứ nhất, sau đó 50 mg mỗi ngày. Đối với bệnh nhân cân nặng hơn 80kg, sau liều nạp 70 mg, khuyến cáo dùng caspofungin 70 mg mỗi ngày. Không cần điều chỉnh liều theo giới tính và chủng tộc.
  • Trẻ em:
    – Đối với trẻ em (12 tháng – 17 tuổi), liều nên dựa vào diện tích bề mặt cơ thể. Trong tất cả các chỉ định, không được vượt quá 70 mg/ngày vào ngày thứ nhất, sau đó dùng liều 50 mg/m2 mỗi ngày (không được vượt quá 70 mg/ngày). Nếu liều 50 mg/m2/ngày được dung nạp tốt nhưng không cho đáp ứng lâm sàng đủ, có thể tăng liều lên 70 mg/m2/ngày.
    – Tránh dùng thuốc ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Cẩn thận trọng khi điều trị cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 12 tháng tuổi. Các dữ liệu hạn chế gợi ý có thể cân nhắc dùng caspofungin liều 25 mg/m2/ngày cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi, và liều 50 mg/m2/ngày cho trẻ từ 3-1 tháng tuổi.
  • Người già:
    – Ở người già (65 tuổi hoặc hơn), diện tích dưới đường cong (AUC) tăng khoảng 30 %. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều. Kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên còn hạn chế.
  • Suy thận
    – Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan
    – Ở người lớn bị suy gan nhẹ, không cần điều chỉnh liều.
    – Đối với người lớn bị suy gan trung bình (điểm Child-Pugh từ 7 – 9), khuyến cáo dùng caspofungin liều 35 mg/ngày dựa trên dữ liệu lâm sàng. Nên dùng liều nạp 70 mg trong ngày thứ nhất. Hiện chưa có kinh nghiệm lâm sàng khi dùng cho người lớn bị suy gan nặng (điểm Child-Pugh lớn hơn 9) và trẻ em bị suy gan bất kỳ mức độ nào.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial

Chống chỉ định

Chống chỉ định đối với những đối tượng quá mẫn cảm với caspofungin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial được hấp thu tốt tuy nhiên cũng sẽ xảy ra một số tác dụng phụ thường nhẹ và trong thời gian ngắn như sau:

  • Người lớn

  • Trẻ em

Xử lý khi quá liều

Vô ý sử dụng 400 mgcaspofungin trong một ngày đã được báo cáo. Sự cố này không gây ra phản ứng có hại quan trọng về mặt lâm sàng. Caspofungin không được thẩm tách.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial nên được bảo quản ở nơi khô mát (nhiệt độ < 30°C), tránh ánh sáng trực tiếp.

Thời gian bảo quản

Bảo quản thuốc trong 24 tháng kể từ khi sản xuất, đối với thuốc đã tiếp xúc với không khí thì nên sử dụng ngay.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial

Liên hệ Chợ Y Tế Xanh hoặc đến trực tiếp tới các nhà thuốc tư nhân, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP hoặc nhà thuốc để mua thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial vào thời điểm này.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugsbank

Thông tin tham khảo thêm về Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial

Tương tác thuốc

  • Ranitidin không ức chế hệ thống men oxygenase có chức năng phối hợp liên kết với cytochrome P450 của gan. Vì vậy, ranitidin không làm tăng tác dụng của các thuốc bị oxy hóa hay làm bất hoạt bởi men này, bao gồm amoxicillin, diazepam, lignocaine, phenytoin, metronidazol, propranolol, theophyllin, warfarin. 
  • Các thay đổi thoáng qua và có hồi phục trên các xét nghiệm chức năng gan có thể xảy ra.

Thận trọng

  • Sốc phản vệ đã được ghi nhận khi dùng caspofungin. Nếu xảy ra sốc phản vệ, ngưng sử dụng caspofungin ngay và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp.
  • Hiện có rất ít dữ liệu cho thấy caspofungin không có hiệu quả đối với các nấm men không phải Candida và mốc không phải Aspergillus.
  • Cần theo dõi chặt chế chức năng gan khi sử dụng caspofungin đồng thời với ciclosporin.
  • Nồng độ caspofungin sẽ cao hơn ở người bị suy gan trung bình, nên thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.
  • Các trường hợp bị hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử nhiễm độc da (TEN) đã được ghi nhận trong thời gian lưu hành caspofungin. Nên thận trọng khi dùng caspofungin cho bệnh nhân có tiền sử bị phản ứng dị ứng ở da.

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Caspofungin Acetate for injection 50mg/Vial: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here