Thuốc Cathy-K: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
96
Cathy-K

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cathy-K: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cathy-K là gì?

Thuốc Cathy-K thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm; hiệu quả chưa được chứng minh ở bệnh nhân không phụ thuộc Estrogen trừ khi bệnh nhân đã có đáp ứng lâm sàng tích cực với Tamoxifen.

Tên biệt dược

Cathy-K

Dạng trình bày

Thuốc Cathy-K được bào chế dưới dạng viên nén bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Cathy-K được đóng gói theo dạng : Hộp 2 vỉ x 14 viên

Phân loại

Thuốc Cathy-K thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VN2-8-13

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Cathy-K trong vòng 41 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Cathy-K được sản xuất bởi Eirgen Pharma Limited

Địa chỉ: 64-65 Westside Business Park Old Kilmeaden Road, Waterford Ireland

Thành phần của thuốc Cathy-K

Mỗi viên có chứa 1.00mg Anastrozole

Tá dược: Lactose Monohydrate, Sodium Starch Glycolate (type A), Magnesium Opadry
white 85F18422 (Polyvinyl Alcohol-Part Hydrolysed, Titanium Dioxide Polyethy Glycol
3550, Talc).

Công dụng của Cathy-K trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cathy-K dùng để điều trị cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn sớm; hiệu quả chưa được chứng minh ở bệnh nhân không phụ thuộc Estrogen trừ khi bệnh nhân đã có đáp ứng lâm sàng tích cực với Tamoxifen.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cathy-K

Cách sử dụng

Thuốc được dùng qua đường uống

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ được sử dụng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

Liều dùng

Người lớn (kể cả người già): Uống 1 liều 1mg/ngày sau bữa ăn.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Bệnh nhân suy thận: Không có sự thay đổi về liều lượng ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.

Bệnh nhân suy gan: Không có sự thay đổi về liều lượng ở bệnh nhân suy gan nhẹ.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cathy-K

Chống chỉ định

Anastrozole được chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phụ nữ tiền mãn kinh
  • Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Ceatininn dưới 20 ml/phút).
  • Bệnh nhân có bệnh gan vừa hoặc nặng.
  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với Anastrozole hoặc bất kỳ của các thành phần nào của thuốc.
  • Liệu pháp điều trị có chứa Estrogen không nên sử dụng đồng thời với Anastrozole do có sự đối kháng về tác dụng dược lý.
  • Chống chỉ định phối hợp với Tamoxifen.

Tác dụng phụ

Việc đánh giá tác dụng phụ dựa trên các tần số sau:

  • Rất thường gặp ≥ 1/10
  • Thường gặp: ≥1/100 đến <1/10
  • Ít gặp: ≥1/1000 đến <1/100
  • Hiếm gặp: ≥1/10000 đến <1/1000
  • Rất hiếm: <1/10000, không đánh giá được tỷ lệ.

Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng phụ được trình bày theo thứ tự giảm mức độ.

Rối loạn hệ thống thần kinh

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa. Hội chứng nghẽn rãnh cổ tay.

Ít gặp: Buồn ngủ, chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Buồn nôn, chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa phải, tiêu chảy, chủ yếu là nhẹ hoặc trung bình

Ít gặp: Nôn mửa, chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa.

Da và các rồi loạn mô dưới da

Thường gặp: Rụng tóc, chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa, phát ban. chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa phải.

Rất hiếm: hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng dị ứng bao ôm phủ mạch, nổi mề đay và sốc phản vệ.

Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết

Thường gặp: đau khớp/tê cứng, phân chủ yếu là nhẹ hoặc vừa.

Các rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng

Ít gặp: Biếng ăn, chủ yếu là nhẹ, tăng Cholesterol, chủ yếu là nhẹ hoặc vừa.

Rối loạn mạch máu

Rất thường gặp: nóng bừng mặt, chủ yếu là nhẹ hoặc vừa.

Rối loạn khác

Thường gặp: Suy nhược, chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa.

Rối loạn gan mật

Thường gặp: Tăng Phosphatase kiềm, Alanine Aminotransferase và Aspartate Aminotransferase

Không phổ biến: Tăng Gamma-GT và Bilirubin, viêm gan.

Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú

Ít gặp: Chảy máu âm đạo, chủ yếu là mức độ nhẹ hoặc vừa.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều Cathy-K

Kinh nghiệm lâm sàng do vô ý sử dụng thuốc quá liều còn giới hạn. Các nghiên cứu ở động vật cho thấy Anastrozole ít có độc tính cấp. Các nghiên cứu lâm sàng thực hiện với những liều khác nhau của Anastrozole, lên tới 60 mg liều duy nhất cho nam giới tình nguyện khỏe mạnh và lên đến 10 mg mỗi ngày cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiền triển, cho thây các liều này đều được dung nạp tốt. Chưa phi nhận được một liều đơn nào của Anastrozole có thể gây ra các triệu chứng đe dọa tính mạng bệnh nhân. Không có chất giải độc đặc hiệu nào trong trường hợp dùng quá liều Anastrozole và xử trí thường là điều trị triệu chứng.

Khi xử trí một trường hợp quá liều, cần xem xét đến khả năng có thể đã sử dụng da trị liệu. Có thể cho gây nôn nếu bệnh nhân còn tỉnh. Thẩm phân có thể hữu ích vì Anastrozole không gắn kết mạnh với Protein huyết tương. Cần chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân toàn diện, kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn và theo dõi sát bệnh nhân.

Cách xử lý khi quên liều Cathy-K

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cathy-K

Thông tin về các biểu hiện sau sau khi dùng thuốc đang được cập nhật

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cathy-K nên bảo quản ở bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Cathy-K trong vòng 41 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cathy-K

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Cathy-K vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Thận trọng với thuốc Cathy-K

Anastrozole không đượckhuyến cáo sử dụng ở trẻ em, mức độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định trong nhóm bệnh nhân này.

Cần xác định tình trạng mãn kinh bằng xét nghiệm sinh hóa ở những bệnh nhân nghị ngờ về tình trạng nội tiết.

Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Anastrozole ở bệnh nhân có tôn thương gan trung bình hoặc nặng, hoặc ở những bệnh nhân tôn thương chức năng thận nặng (độ thanh thải Creatinine = 20ml/phút).

Do Anastrozole làm giảm nồng độ Estrogen do đó có thể làm giảm mật độ khoáng ở xương. Một số nghiên cứu khi điều trị bằng Anastrozole trong 12 và 24 tháng, cho thấy một số bệnh nhân bị giảm mật độ khoáng ở xương ở hai cột sống thắt lưng và khớp háng. Các dữ kiện cũng chỉ ra rằng tác dụng của Bisphosphonates trên mật độ khoáng ở xương có thể bị giam do Anastrozole.

Xem thêm thông tin trên Drugbank

Tương tác với thuốc Cathy-K

Anastrozole ức chế Cytochrome P450 1A2, 2C8§/9 và 3A4 trong nghiên cứu In vivo. Một nghiên cứu tác lâm sàng chỉ ra rằng Anastrozole với liều 1 mg không đáng kể làm thay đổi dược động học của Warfarin.

Không có tương tác lâm sàng đáng kể giữa Anastrozole và Bisphosphonates.

Những nghiên cứu về tương tác thuốc trên lâm sàng với Antipyrine và Cimetidine cho thấy rằng sử dụng chung Anastrozole với các thuốc khác không gây ra các tương tác thuốc, qua trung gian Cytocrome P450, đáng kế trên lâm sàng.

Tamoxifen, Raloxifen không nên được phối hợp điều trị với Anastrozole, vì điều này có thể làm giảm tác dụng dược lý của nhau.

Hình ảnh tham khảo

Cathy-K

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cathy-K: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cathy-K: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here