Thuốc Ceclor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
85
Thuốc Ceclor

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Ceclor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Ceclor là gì?

Thuốc Ceclor là thuốc ETC, dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký tên là Ceclor.

Dạng trình bày

Thuốc Ceclor được bào chế thành viên nang cứng.

Quy cách đóng gói

Thuốc Ceclor được đóng gói theo hình thức hộp 1 vỉ x 12 viên.

Phân loại

Thuốc Ceclor là loại thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

Số đăng ký là VN-17626-14.

Thời hạn sử dụng

Thuốc Ceclor có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

  • Facta Farmaceutici SPA.
  • Địa chỉ: Via Laurentina Km 24, 730 -00040 Pomezia (Roma) Italy.

Thành phần của thuốc Ceclor

  • Thành phần chính: Cefaclor 250 mg.
  • Tá dược khác: Magnesium Stearate, Dimethicone, Bột tinh bột.
  • Thành phần bao nang: Erythrosine, Màu xanh Patent Blue V, Titanium Dioxide, Gelatin và Nước.

Công dụng của thuốc Ceclor trong việc điều trị bệnh

Thuốc Ceclor dùng trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • do S. Pneumoniae, H. Influenzae, Staphylococcus, S. Pyogenes, và M. Catarrhalis.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi, gây ra do S. Pneumoniae, H. Influenzae,S. Pyogenes và M. Catarrhalis.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm Amidan gây ra do S. Pyogenes và M. Catarrhalis.
  • bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang do E. Coli, P. Mirabilis, Klebsiella spp, và tụ cầu Coagulase âm tính.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da do S. Aureus va S.  Pyogenes.
  • Viêm niệu đạo do lậu cầu.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Ceclor

Cách sử dụng

Thuốc Ceclor được sử dụng qua đường uống.

Đối tượng sử dụng

Bệnh nhân sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều thông thường là 250 mg mỗi 8 giờ. Đối với viêm phổi và viêm phế quản, dùng 250 mg, 3 lần mỗi ngày. Đối với viêm xoang, dùng 250 mg, 3 lần mỗi ngày trong 10 ngày. Đối với nhiễm trùng trầm trọng hơn hoặc nhiễm trùng do các vi khuẩn khác ít nhạy cảm hơn, có thể tăng liều gấp đôi. Liều 4 g/ ngày đã được dùng một cách an toàn cho người bình thường  trong vòng 28 ngay, tuy nhiên liều tổng cộng hàng ngày không nên vượt quá lượng này.
  • Để điều trị viêm niệu đạo cấp do lậu cầu dùng một liều duy nhất 3 g, phối hợp với 1g Probenecid.

Trẻ em:

  • Liều thông thường là 20 mg/ kg/ ngày, chia ra mỗi 8 giờ. Đối với viêm phế quản và viêm phổi, dùng liều 20 mg/ kg/ ngày, chia làm 3 lần. Đối với các nhiễm trùng trầm trọng hơn, viêm tai giữa, và nhiễm trùng do vi khuẩn ít nhạy cảm nên dùng liều 40 mg/ kg/ ngày chia làm nhiều lần uống. Liều tối đa là 1 g/ ngày.

Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận. Trường hợp suy thận nặng, cần điều chỉnh liều cho người lớn như sau: Nếu độ thanh thải Creatinin 10 – 50 ml/ phút, dùng 50% liều thường dùng: Nếu độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/ phút, dùng 25% liều thường dùng.

Người bệnh phải thẩm tách máu: Đối với người bệnh phải thẩm tách máu đều đặn, nên dùng liều khởi đầu từ
250 mg – 1 g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250 mg – 500 mg cứ 6 – 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Ceclor

Chống chỉ định

Thuốc Ceclor không dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm các kháng sinh nhóm Cephalosporin khác.

Tác dụng phụ

Thuốc Ceclor có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn sau:

  • Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo xuất hiện trong khoảng 1,5% bệnh nhân, dưới dạng nổi ban dạng sởi (1/ 100 trường hợp). Ngứa, mề đay, phản ứng Coombs dương tính xảy ra với tỷ lệ thấp hơn chưa đến 1/ 200 trường hợp cho mỗi loại.
  • Triệu chứng tiêu hóa xảy ra trong khoảng 2,5% bệnh nhân, thường là tiêu chảy (1/70 trường hợp).
  • Hệ thần kinh trung ương: Tăng động thể hồi phục, lo lắng, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực cơ, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà, có được báo cáo nhưng rất ít.
  • Gan: Tăng nhẹ AST (SGOT), ALT (SGPT) hoặc Phosphatase kiềm (1/40).
  • Cơ quan tạo máu:  Tăng tế bào Lympho huyết, giảm bạch cầu tạm thời, và hiếm hơn thiếu máu do tan huyết, thiếu máu bất sản, mắt bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính có thể hồi phục có ý nghĩa trên lâm sàng.
  • Thận: Tăng nhẹ BUN hay Creatinine huyết thanh (ít hơn 1/ 500) hoặc kết quả nước tiểu bất thường (ít hơn 1/ 200).

Xử lý khi quá liều

Dấu hiệu và triệu chứng: Các triệu chứng ngộ độc khi dùng Cefaclor có thể gồm: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ đau thượng vị và tiêu chảy phụ thuộc vào liều lượng. Nếu có thêm các triệu chứng khác, có thể là do phản ứng thứ phát của một bệnh tiềm ẩn, của phản ứng dị ứng hay tác động của chứng ngộ độc khác kèm theo.

Điều trị: Để điều trị quá liều, cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động học bất thường của bệnh nhân. Ngoại trừ trường hợp uống liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày. Bảo vệ đường hô hấp của bệnh nhân, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, khí máu, chất điện giải trong huyết thanh.

Cách xử lý khi quên liều

Thông tin cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin các biểu hiện sau khi dùng thuốc Ceclor đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Ceclor cần được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ không quá 30ºC.

Thời gian bảo quản

Thuốc có hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay, thuốc Ceclor  được bán ở các trung tâm y tế, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế với các mức giá dao động tùy từng đơn vị hoặc thuốc cũng có thể được tìm mua trực tuyến với giá ổn định tại HiThuoc.com.

Giá bán

Giá thuốc thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc vào thời điểm này. Người mua nên thận trọng để tìm mua thuốc ở những chỗ bán uy tín, chất lượng với giá cả hợp lý.

Thông tin tham khảo

Dược lực học

Cefaclor là một kháng sinh Cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefaclor có tác dụng In Vitro đối với cầu khuẩn Gram dương, có tác dụng đối với phần lớn các chủng vi khuẩn sau, phân lập được từ người bệnh:

Staphylococus, kể cả những chủng sinh ra Penieilinase, Coagulase dương tính, Coagulase âm tính,
tuy nhiên có biểu hiện kháng chéo giữa Cefaclor va Methicillin; Streptococcus Pneumoniae; Streptococcus Pyogenes; Moraxella…

Dược động học

Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Với liều 250 mg hoặc 500 mg lúc đói, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tương ứng khoảng 7 và 13 microgram/ ml đạt được sau 30 – 60 phút. Thức ăn làm chậm hấp thu, nhưng tổng lượng thuốc được hấp thu vẫn không đổi, nồng độ đỉnh chỉ đạt được từ 50% đến 75% nồng độ đỉnh ở người bệnh uống lúc đói và thường xuất hiện muộn hơn từ 45 đến 60 phút.

Nửa đời của Cefaclor trong huyết tương từ 30 đến 60 phút; thời gian này thường kéo dài hơn một chút ở người có chức năng thận giảm. Khoảng 25% Cefaclor gắn kết với Protein huyết tương. Nếu mắt chức năng thận hoàn toàn, nửa đời kéo dài từ 2.3 đến 2.8 giờ. Nồng độ Cefaclor trong huyết thanh vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu, đối với các vi khuẩn nhạy cảm, ít nhất 4 giờ sau khi uống liều điều trị.

Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Cefaclor thải trừ nhanh chóng qua thận; tới 85% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 8 giờ, phần lớn thải trừ trong 2 giờ đầu. Cefaclor đạt nồng độ cao trong nước tiểu trong vòng 8 giờ sau khi uống, trong khoảng 8 giờ này nồng độ chỉnh trong nước tiểu đạt được 600 và 900 microgram/ ml sau các liều sử dụng tương ứng 250 và 500 mg. Probenccid làm chậm bài tiết Cefaclor. Một ít Cefaclor được đào thải qua thẩm tách máu.

Sử dụng ở phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú

Các nghiên cứu về khả năng sinh sản thực hiện ở chuột nhắt, chuột cống với liều gấp 12 lần và ở loài chồn sương với liều gấp 3 lần liều dùng tối đa cho người không thấy có bằng chứng gây vô sinh hoặc gây nguy hại cho bào thai do Cefaclor. Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên loài vật không phải bao giờ cũng có thể suy đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc  Ceclor này trên phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Chưa có nghiên cứu về việc dùng Ceclor trên phụ nữ cho con bú. Một lượng nhỏ Cefaclor được tìm thấy trong sữa mẹ sau khi dùng một liều 500 mg. Nồng độ trung bình trong sữa là 0,18; 0,20; 0,21; 0,16 μg/ mL tương ứng với các thời điểm sau 2, 3, 4 và 5 giờ. Sau 1 giờ nồng độ trong sữa chỉ ở dạng vết. Ảnh hưởng của thuốc trên trẻ bú mẹ chưa được biết. Cẩn thận khi dùng Ceclor ở các bà mẹ cho con bú.

Hình ảnh tham khảo

Thuốc Ceclor

Nguồn tham khảo

Drugbank 

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ceclor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Ceclor: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here