Thuốc Cedodime 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ

0
91

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cedodime 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cedodime 100 mg là gì?

Thuốc Cedodime 100 mg thuộc loại thuốc kê đơn – ETC, dùng để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus Pheumoniae hoặc Haemophilus Influenzae nhạy cảm và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. Pneumoniae nhạy cảm và do các H. Influenzae hoặc Moraxella Catarrhalis; nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên do Streptococcus Pyogenes nhạy cảm; viêm tai giữa cấp độ các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. Influenzae hoặc B. Catarrhalis; nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng do các chủng E. Coli, Klebsiella Pneumoniae. Proteus Mirabilis, hoặc Staphylococcus Saprophyticus; bệnh lậu cấp, chưa có biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và nam giới do các chứng Neisseria Gonorrhoea; nhiễm khuẩn da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng và các tổ chức da do Staphylococcus Aureus và Streptococcus Pyogenes nhạy cảm.

Tên biệt dược

Cedodime 100 mg

Dạng trình bày

Thuốc Cedodime 100 mg được bào chế dưới dạng viên nén dạng bao phim

Quy cách đóng gói

Thuốc Cedodime 100 mg được đóng gói theo dạng: Hộp 1 vỉ x 10 viên

Phân loại

Thuốc Cedodime 100 mg thuộc loại thuốc kê đơn – ETC

Số đăng ký

VD-16122-11

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng thuốc Cedodime 100 mg trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc Cedodime 100 mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco

Địa chỉ: 66-Quốc lộ 30-P. Mỹ Phú-Thị xã Cao Lãnh Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam

Thành phần của thuốc Cedodime 100 mg

Mỗi viên nén dài bao phim chứa

Cefpodoxim Proxetil tương đương Cefpodoxim ……………………………………………………. 100 mg

Tá dược: Avicel, Croscarmellose Sodium, Magnesi Stearat, Aerosil, Natri Laurylsulfat, Hydroxypropylmethyl Cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl Cellulose 6cP, Polyethylen Glycol 6000, Talc, Titan Dioxyd vừa đủ 1 viên nén dài bao phim.

Công dụng của Cedodime 100 mg trong việc điều trị bệnh

Thuốc Cedodime 100 mg dùng để điều trị các bệnh từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus Pheumoniae hoặc Haemophilus Influenzae nhạy cảm và đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do các chủng S. Pneumoniae nhạy cảm và do các H. Influenzae hoặc Moraxella Catarrhalis; nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên do Streptococcus Pyogenes nhạy cảm; viêm tai giữa cấp độ các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. Influenzae hoặc B. Catarrhalis; nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, chưa có biến chứng do các chủng E. Coli, Klebsiella Pneumoniae. Proteus Mirabilis, hoặc Staphylococcus Saprophyticus; bệnh lậu cấp, chưa có biến chứng, ở nội mạc cổ tử cung hoặc hậu môn – trực tràng của phụ nữ và nam giới do các chứng Neisseria Gonorrhoea; nhiễm khuẩn da thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng và các tổ chức da do Staphylococcus Aureus và Streptococcus Pyogenes nhạy cảm.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Cedodime 100 mg

Cách sử dụng

Thuốc dùng qua đường uống

Uống thuốc trong bữa ăn

Đối tượng sử dụng

Thuốc chỉ dùng khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi:

  • Điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi cấp tính thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng: Liều thường dùng 200 mg/lần, cứ 12 giờ một. lần, trong 10 hoặc 14 ngày.
  • Viêm họng và viêm Amiđan hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ, trong 5 – 10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng 400 mg mỗi 12 giờ, trong 7 – 14 ngày.
  • Bệnh lậu niệu đạo chưa có biến chứng ở nam, nữ và các bệnh hậu môn -trực tràng và nội mạc cổ tử cung ở phụ nữ: Liều duy nhất 200 mg.

Trẻ em:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn khác cho trẻ dưới 15 ngày tuổi: Không nên dùng.
  • Trên 9 tuổi: 100 mg/lần, ngày 2 lần.

Liều dùng cho người suy thận:

  • Giảm liều tùy theo mức độ suy thận.
  • Độ thanh thải Creatinin < 30 ml/phút và không thẩm tách máu: Liều thường dùng, cách nhau 24 giờ 1 lần.
  • Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cedodime 100 mg

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Cephalosporin và các thành phần của thuốc.
  • Người bị rối loạn chuyển hóa Porphyrin.

Tác dụng phụ Cedodime 100 mg

  • Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, đau đầu, phát ban, nổi mày đay, ngứa.
  • Ít gặp: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp, phản ứng phản vệ: ban đỏ đa dạng; rối loạn Enzym gan, viêm gan, vàng da ứ mật tạm thời.
  • Hiếm gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu; viêm thận kẽ có hồi phục: tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử lý khi quá liều Cedodime 100 mg

Triệu chứng quá liều là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và đi tiêu chảy. Trong trường hợp có phản ứng nhiễm độc nặng nề do dùng quá liều, thẩm phân máu hay thâm phân phúc mạc có thể giúp loại bỏ Cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt khi chức năng thận bị suy giảm.

Cách xử lý khi quên liều Cedodime 100 mg

Thông tin về cách xử lý khi quên liều đang được cập nhật.

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Cedodime 100 mg

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Thuốc Cedodime 100 mg nên bảo quản ở dưới 25°C, tránh ánh sáng

Thời gian bảo quản

Thời gian bảo quản thuốc Cedodime 100 mg trong vòng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc Cedodime 100 mg

Hiện nay, thuốc đã có bán tại các trung tâm y tế, các nhà thuốc đạt chuẩn GPP của bộ Y tế trên toàn quốc. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com 

Giá bán

Giá bán của thuốc có thể thay đổi trên thị trường. Bạn vui lòng đến trực tiếp các nhà thuốc để cập nhật chính xác giá của loại thuốc Cedodime 100 mg vào thời điểm hiện tại.

Thông tin tham khảo thêm

Các đặc tính dược lực học

Cefpodoxim là kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. Có tác dụng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Cefpodoxim có hoạt lực đối với cầu khuẩn Gram dương như phế cầu khuẩn Streptococcus Pneumoniae, các liên cầu khuẩn (Streptococcus) nhóm A, B, C, G và các tụ cầu khuẩn Staphylococcus Aureus, S. Epidermidis có hay không tạo ra Bétalactamase. Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng chống các tụ cầu khuẩn kháng Isoxazolyl-Penicilin do thay đổi Protein gắn Penicilin.

Cefpodoxim bền vững đối với Beta-Lactamase do Haemophilus Influenzae, Moraxella Catarrhalis và Neisseria sinh ra.

Cefpodoxim ít tác dụng trên Proteus Vulgaris, Enterobacter, Serratia Marcesens và Clostridium Perfrin Gens.

Cefpodoxim Proxetil ít tác dụng kháng khuẩn khi chưa được thủy phân thành Cefpodoxim trong cơ thể.

Các đặc tính dược động học

Cefpbodoxim được hấp thu qua đường tiêu hóa và được chuyên hóa bởi các Esterase không đặc hiệu, có thể tại thành ruột thành chất chuyển hóa Cefpodoxim có tác dụng.

Khả dụng sinh học của Cefpodoxim khoảng 50%. Khả dung sinh học này tăng lên khi dùng Cefpodoxim cùng với thức ăn.

Nửa đời huyết thanh của Cefpodoxim là 2,1 – 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh tăng lên đến 3,5 – 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều Cefpodoxim, ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 -3 giờ và có giá trị trung bình 1,4 microgam/ml, 2,3 microgam/ml, 3,9 microgam/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg.

Khoảng 40% Cefpodoxim liên kết với Protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 – 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Thận trọng với thuốc Cedodime 100 mg

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với Cephalosporin Penicillin hoặc thuốc khác.
  • Thận trọng đối với những người mẫn cảm với Penicillin, thiểu năng thận.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác với thuốc Cedodime 100 mg

Tránh dùng Cefpodoxim cùng với chất chống Acid vì hấp thu Cefpodoxim giảm khi có chất chống acid.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cedodime 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cedodime 100 mg: Liều dùng & lưu ý, hướng dẫn sử dụng, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here