Thuốc Cefaclor 125 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ

0
68

HiThuoc.com mời bạn đọc bài viết về: Thuốc Cefaclor 125 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ. BÌNH LUẬN cuối bài để được giải đáp thêm thông tin.

Thuốc Cefaclor 125 mg là gì?

Thuốc Cefaclor 125 mg là thuốc ETC dùng điều trị một số nhiễm khuẩn chỉ định.

Tên biệt dược

Thuốc được đăng ký dưới tên Cefaclor 125 mg.

Dạng trình bày

Thuốc Cefaclor 125 mg được bào chế thành dạng bột pha hỗn dịch uống.

Quy cách đóng gói

Thuốc được đóng gói thành hộp 10 gói x 1,5g.

Phân loại

Thuốc thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.

Số đăng ký

VD-24664-16

Thời hạn sử dụng

Thời hạn sử dụng của thuốc là 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nơi sản xuất

Thuốc được sản xuất tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.

Thành phần của thuốc Cefaclor 125 mg

– Thuốc có chứa thành phần chính là Cefaclor – 125 mg

– Cùng một số tá dược khác như Đường trắng, Lactose, Manitol, Povidon K 29/32, Tinh bột ngô, Aparstam, Màu Sunset Yellow, Aerosil, Bột Talc, Ethanol 96%, Nước cất.

Công dụng của Cefaclor 125 mg trong việc điều trị bệnh

Cefaclor 125 mg được chỉ định trong:

  • Điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại.
  • cấp, cấp, , tái phát nhiều lần.
  • Viêm phổi, viêm phế quản mạn trong đợt diễn biến.
  • V không biến chứng.
  • Nhiễm khuẩn da và phần mềm do Staphylococcus Aureus nhạy cảm và Streptococcus Pyogenes.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách sử dụng

Cefaclor 125 mg dùng đường uống. Hòa tan bột với nước trước khi uống.

Đối tượng sử dụng

Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em (trên 1 tuổi).

Liều dùng 

Cefaclor 125 mg có liều đề nghị như sau:

– Người lớn: 250mg, cứ 8 giờ 1 lần, đối với nhiễm khuẩn nặng hơn, dùng liều gấp đôi. Dùng tối đa 4g/ ngày.

– Trẻ em: 

  • Dùng 20mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 3 lần uống. Có thể gấp đôi liều trong trường hợp nặng. Liều tối đa: 1 g/ngày.
  • Hoặc dùng: Trẻ từ 1 – 5 tuổi uống 125mg, cứ 8 giờ 1 lần.
  • Trẻ em trên 5 tuổi: 250mg, đối với nhiễm khuẩn nặng hơn, dùng liều gấp đôi.

– Người suy thận:

  • Độ thanh thải Creatinin 10 – 50 ml/ phút: 50% liều thường dùng.
  • Độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/ phút: 25% liều thường dùng.
  • Người bệnh phải thẩm tách máu: Dùng liều khởi đầu từ 250 mg- 1g trước khi thẩm tách máu và duy trì liều điều trị 250- 500 mg cứ 6 – 8 giờ một lần, trong thời gian giữa các lần thẩm tách.

– Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn.

Lưu ý: Điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus tan huyết Beta phải ít nhất trong 10 ngày.

Lưu ý đối với người dùng thuốc Cefaclor 125 mg

Chống chỉ định

Cefaclor 125 mg chống chỉ định cho:

  • Người có tiền sử dị ứng/ quá mẫn với Cefaclor và kháng sinh nhóm Cephalosporin

Tác dụng phụ

– Cũng như các thuốc khác, Cefaclor 125 mg có một số tác dụng ngoại ý muốn như sau:

  • Thường gặp: Tăng bạch cầu ưa Eosin, tiêu chảy, ban da dạng sởi.
  • Ít gặp: Test Coombs trực tiếp dương tính, tăng tế bào Lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề day, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, bệnh nấm Candida.
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, ban da mụn mủ toàn thân, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, viêm đại tràng màng giả, tăng enzyme gan, viêm gan và vàng da ứ mật, viêm thận kẽ hồi phục, tăng nhẹ Urê huyết hoặc Creatinin huyết thanh hoặc xét nghiệm nước tiểu không bình thường, cơn động kinh, tăng kích động, đau đầu, tình trạng bồn chồn, mất ngủ, lú lẫn, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, và ngủ gà, đau khớp.

– Thông báo cho bác sĩ và ngưng dùng thuốc khi có bất kỳ một phản ứng dị ứng nào xảy ra.

Thận trọng khi dùng thuốc

Thận trọng chung

– Thận trọng khi chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Cephalosporin, đặc biệt với Cefaclor hoặc với Penicillin.

– Thận trọng với người bệnh có tiền sử đường tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng vì dùng Cefaclor 125 mg dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc.

– Cần thận trọng khi dùng Cefaclor cho người suy thận nặng.

– Cần theo dõi chức năng thận khi phối hợp với các kháng sinh có tiềm năng độc cho thận hoặc với thuốc lợi tiểu Furosemid, Ethacrynic.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở người mang thai. Do đó, Cefaclor 125 mg chỉ được chỉ định dùng ở người mang thai khi thật cần thiết.

– Nồng độ Cefaclor trong sữa mẹ rất thấp. Tác động của thuốc trên trẻ đang bú mẹ chưa rõ nhưng nên chú ý khi thấy trẻ bị tiêu chảy, tưa và nổi ban.

Sử dụng cho người lái xe máy và vận hành máy móc

Phải cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì khi dùng liều cao hoặc người suy giảm chức năng thận có thể có những triệu chứng: Chóng mặt, ảo giác và ngủ gà.

Xử lý quá liều

– Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Một số triệu chứng khác có thể do dị ứng, hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.

– Xử trí:

  • Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày.
  • Có thể rửa dạ dày và thêm than hoạt hoặc chỉ dùng than hoạt.
  • Gây lợi niệu, thẩm phân màng bụng hoặc lọc máu chưa được xác định là có lợi trong điều trị quá liều.
  • Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch.

Cách xử lý quên liều

Các biểu hiện sau khi dùng thuốc

Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

Hướng dẫn bảo quản

Điều kiện bảo quản

Cefaclor 125 mg nên được bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C và tránh ánh sáng.

Thời gian bảo quản

Cefaclor 125 mg có hạn sử dụng 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc khi quá hạn ghi trên bao bì.

Thông tin mua thuốc

Nơi bán thuốc

Hiện nay thuốc có bán ở các trung tâm y tế hoặc ở các nhà thuốc, quầy thuốc đạt chuẩn GPP của Bộ Y Tế. Bạn có thể tìm mua thuốc trực tuyến tại HiThuoc.com hoặc mua trực tiếp tại các địa chỉ bán thuốc với mức giá thay đổi khác nhau tùy từng đơn vị bán thuốc.

Giá bán

Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Cefaclor 125 mg vào thời điểm này. Người mua nên lựa chọn những cơ sở bán thuốc uy tín để mua được thuốc với chất lượng và giá cả hợp lí.

Thông tin tham khảo thêm

Tương tác thuốc

– Dùng đồng thời Cefaclor 125 mg và Warfarin hiếm khi gây tăng thời gian Prothrombin, gây chảy máu hay không chảy máu về lâm sàng. Do đó nên theo dõi thường xuyên thời gian Prothrombin ở những bệnh nhân này và điều chỉnh liều khi cần.

– Probenecid làm tăng nồng độ Cefaclor trong huyết thanh.

– Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh Aminoglycosid hoặc thuốc lợi niệu Furosemid làm tăng độc tính đối với thận.

Hình ảnh tham khảo

Nguồn tham khảo

Drugbank

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và hithuoc.com tổng hợp.

Nội dung của HiThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cefaclor 125 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. 

Cần tư vấn thêm về Thuốc Cefaclor 125 mg – Liều dùng, lưu ý, hướng dẫn, tác dụng phụ bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here